Bản tin tổng hợp các quy định pháp lý quan trọng trong năm 2025

Bản tin tổng hợp các quy định pháp lý quan trọng trong năm 2025

13/01/2026

Mục lục bài viết

Năm 2025 đánh dấu một bước ngoặt lịch sử trong hệ thống thuế và kế toán Việt Nam với nhiều sự thay đổi lớn. Dưới đây là tổng hợp các bản tin pháp lý, thuế, kế toán, kiểm toán và bảo hiểm nổi bật.

Xem và tải file infographic

I. Các cập nhật liên quan Thuế

1. Thuế Thu nhập doanh nghiệp (CIT)

Siết chặt quản lý thuế thương mại điện tử xuyên biên giới & “Luật hóa” các ưu đãi xanh.

1.1. Văn bản pháp lý then chốt:

  • Văn bản: Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 76/2025/QH15 (sửa đổi) đã được Quốc hội thông qua giữa năm 2025; Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế TNDN 2025.
  • Hiệu lực: Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ tại Nghị định 320 từ đầu kỳ tính thuế năm 2025 hoặc từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực (1/10/2025) hoặc từ ngày Nghị định 320 có hiệu lực thi hành (15/12/2025).

1.2. Thay đổi lưu ý:

Thuế suất thuế TNDN:

  • Thuế suất thuế TNDN phổ thông là 20%, trừ các trường hợp đặc thù và trường hợp được áp dụng mức thuế suất dưới đây;
  • Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề không quá 03 tỷ đồng.
  • Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trước liền kề trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.

Lưu ý: Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Thu nhập được miễn thuế TNDN:

  • Thu nhập từ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và sản xuất muối;
  • Thu nhập từ chuyển giao công nghệ (Bổ sung điều kiện chi tiết để xác định thu nhập miễn thuế từ hoạt động chuyển giao công nghệ đủ điều kiện (ví dụ: đối tượng nhận chuyển giao, loại công nghệ, hồ sơ chứng minh);
  • Thu nhập từ các công cụ “tài chính xanh” và liên quan đến môi trường có thể được miễn thuế TNDN khi đáp ứng các điều kiện quy định trong Nghị định 320;
  • Thu nhập từ quỹ hỗ trợ đầu tư của Chính Phủ được miễn thuế TNDN.

Chi phí được trừ/không được trừ:

  • Chi phí không đáp ứng điều kiện chi, nội dung chi theo pháp luật chuyên ngành;
  • Ngưỡng thanh toán không dùng tiền mặt (Ngưỡng 5 triệu đồng đối với điều kiện bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được áp dụng kể từ ngày Nghị định 320 có hiệu lực và không áp dụng hồi tố cho toàn bộ năm tính thuế 2025);
  • Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ được trừ như: Chi phí khấu hao hoặc phân bổ dần vào chi phí theo quy định đối với tài sản cho thuê trong thời gian chưa có khách thuê; Chi phí thành lập doanh nghiệp hoặc chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp; Chi phí giới thiệu/marketing sản phẩm, dịch vụ trước khi bán hàng; Chi phí hủy hàng tồn kho hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, Chi phí hủy tài sản do hư hỏng không còn nhu cầu sử dụng, Chi phí hủy phế liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình gia công, sản xuất…

Ưu đãi thuế TNDN:

  • Dự án đầu tư mở rộng

Dự án mở rộng được hưởng ưu đãi khi mức tăng nguyên giá tài sản cố định đạt tối thiểu:

    • 40 tỷ đồng đối với dự án mở rộng thuộc ngành nghề ưu đãi; hoặc
    • 20 tỷ đồng đối với dự án mở rộng tại địa bàn ưu đãi (khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn)

Thời gian miễn, giảm thuế thường được tính từ năm dự án mở rộng hoàn thành giải ngân vốn đăng ký và phát sinh thu nhập chịu thuế, nhưng không muộn hơn năm thứ tư kể từ năm hoàn thành giải ngân.

  • Khu công nghiệp THÔNG THƯỜNG không còn được hưởng ưu đãi.

1.3. Quy định chuyển tiếp và chuyển lỗ:

  • Các dự án được phê duyệt trước khi Luật TNDN 2025 có hiệu lực

Các dự án đầu tư mới hoặc mở rộng đã được hưởng ưu đãi trước thời điểm Luật TNDN 2025 có hiệu lực và vẫn đang trong thời gian ưu đãi có thể:

    • Tiếp tục áp dụng chế độ ưu đãi hiện hành cho đến khi hết thời hạn; hoặc
    • Lựa chọn áp dụng ưu đãi có lợi hơn theo Nghị định mới từ kỳ tính thuế năm 2025.
  • Chuyển lỗ
    • Các khoản lỗ phát sinh trước ngày Nghị định có hiệu lực (bao gồm lỗ từ hoạt động bất động sản và chuyển nhượng dự án) vẫn được phép chuyển sang các năm sau nếu còn trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định.
    • Tuy nhiên, các khoản lỗ chuyển sang này không được bù trừ với thu nhập từ các hoạt động đang được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
  • Thu nhập không còn đủ điều kiện hưởng ưu đãi theo Luật TNDN 2025
    • Ngoại trừ thu nhập từ các dự án đầu tư đang được hưởng ưu đãi, các khoản thu nhập trước đây được hưởng ưu đãi nhưng không còn đáp ứng điều kiện theo Luật TNDN 2025 và Nghị định này sẽ chấm dứt ưu đãi kể từ ngày luật mới có hiệu lực, trừ trường hợp có quy định chuyển tiếp riêng.

Xem thêm: Những điểm mới nổi bật trong luật thuế TNDN 2025; Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025

2. Quản lý thuế đối với Doanh nghiệp có Giao dịch Liên kết (GDLK)

Ngày 10/02/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 20/2025/NĐ-CP để sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết (vốn thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định 132/2020/NĐ-CP trước đó).

2.1. Sửa đổi định nghĩa bên liên kết trong giao dịch vay và bảo lãnh

  • Làm rõ trường hợp doanh nghiệp vay – bảo lãnh được coi là bên liên kết dựa trên tỷ lệ dư nợ ≥25% vốn chủ sở hữu và ≥50% dư nợ trung dài hạn.
  • Tổ chức tín dụng không còn tự động bị xem là bên liên kết nếu không tham gia điều hành, kiểm soát, góp vốn vào bên đi vay.

2.2. Sửa đổi về kê khai, nộp thuế đối với chi nhánh hạch toán độc lập

  • Bổ sung quy định: chi nhánh hạch toán độc lập thuộc diện quan hệ liên kết phải thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định về giao dịch liên kết.
  • Nhiều tập đoàn có mô hình chi nhánh độc lập sẽ cần cập nhật hồ sơ kê khai GDLK.

2.3. Quy định chuyển tiếp chi phí lãi vay

Doanh nghiệp vay ngân hàng trong giai đoạn 2020–2023 có chi phí lãi vay bị loại trước đây sẽ được:

  • Phân bổ tiếp phần chi phí lãi vay không được trừ nếu sau năm 2024 không còn giao dịch liên kết.
  • Tiếp tục áp dụng cơ chế chuyển chi phí theo NĐ 132 nếu vẫn có giao dịch liên kết.

2.4. Thay thế Phụ lục I về thông tin quan hệ liên kết & giao dịch liên kết

  • Thay toàn bộ Phụ lục I của Nghị định 132 bằng mẫu mới kèm theo Nghị định 20.
  • Mẫu mới dự kiến yêu cầu thông tin rõ ràng và chi tiết hơn.

Xem thêm: NĐ 20/2025 sửa đổi NĐ 132 về quản lý thuế đối với DN có GDLK

3. Thuế tối thiểu toàn cầu – Global Minimum Tax (OECD Pillar Two)

Vào ngày 29 tháng 8 năm 2025, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định số 236/2025/NĐ-CP, triển khai các quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung quy định tại Nghị quyết số 107/2023/QH15.

Nghị định được ban hành vào thời điểm quan trọng, giúp các Tập đoàn Đa quốc gia chuẩn bị cho kỳ kê khai thuế bổ sung đầu tiên của năm tài chính 2024.

3.1. Cơ sở pháp lý & Hiệu lực

  • Việt Nam đã chính thức luật hóa các quy định của OECD thông qua Nghị định 236/2025/NĐ-CP ban hành ngày 29/08/2025.
  • Cơ chế áp dụng: Triển khai đồng thời hai quy định cốt lõi là IIR (Quy định tổng hợp thu nhập chịu thuế tối thiểu) và QDMTT (Thuế bổ sung tối thiểu nội địa đạt chuẩn).
  • Hiệu lực thi hành: Nghị định có hiệu lực từ 15/10/2025.
  • Kỳ tính thuế: Áp dụng hồi tố cho năm tài chính 2024 (tức các kỳ tính thuế bắt đầu từ ngày 01/01/2024 trở đi).

3.2. Đối tượng

Quy định nhắm trực tiếp vào các “ông lớn” đa quốc gia, cụ thể là các Đơn vị hợp thành (Constituent Entity) thuộc một Tập đoàn đa quốc gia (MNE) thỏa mãn điều kiện:

  • Có doanh thu hợp nhất toàn cầu trong báo cáo tài chính đạt mức ≥ 750 triệu EUR .
  • Điều kiện này phải được thỏa mãn trong ít nhất 02 trên 04 năm liền kề trước năm tài chính hiện tại.
  • Không áp dụng cho: tổ chức phi lợi nhuận, quỹ, công ty đầu tư bất động sản, v.v.

3.3. Cơ chế cốt lõi

  • Sàn thuế 15%: Nếu Thuế suất thực tế (ETR) tại Việt Nam < 15% -> Doanh nghiệp buộc phải nộp phần thiếu hụt (Top-up Tax).
  • Quyền thu thuế: Việt Nam ưu tiên thu phần thuế bổ sung này qua cơ chế QDMTT (giữ nguồn thu lại trong nước thay vì chuyển về quốc gia của công ty mẹ).

3.4. Nghĩa vụ hồ sơ & tuân thủ

  • Thông báo đơn vị kê khai & danh sách đơn vị hợp thành VN
    – Nộp cùng CQT quản lý trực tiếp ngay năm đầu thuộc diện GMT, thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao
  • Đăng ký thuế
    – Mẫu 01/ĐK-GMT: tên tập đoàn, công ty mẹ tối cao, đơn vị đại diện (nếu có), thời hạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao
  • Hồ sơ khai thuế & thời hạn
Mẫu kê khai QDMTTThời hạn
Tờ khai thông tin theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu (Mẫu số 01/TKTT-QDMTT)12 tháng
Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung (Mẫu số 01/TNDN-QDMTT)12 tháng
Bản thuyết minh giải trình chênh lệch do khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán tài chính (Mẫu số 01/TM)12 tháng
Tờ khai thông tin theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu của tập đoàn đa quốc gia đối với phần thông tin chung của tập đoàn đa quốc gia, thông tin về cấu trúc Tập đoàn và thông tin liên quan đến việc tính toán thuế suất thực tế, thuế bổ sung của các đơn vị hợp thành tại Việt Nam, trừ trường hợp tập đoàn đa quốc gia không phải nộp Tờ khai thông tin theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu ở bất kỳ quốc gia nào (bản chính hoặc bản sao)15 tháng (năm đầu tiên 18 tháng)
Báo cáo số liệu tài chính từng đơn vị hợp thành sử dụng cho mục đích lập Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao (bản chính hoặc bản sao)12 tháng
Mẫu kê khai IIR Thời hạn
Tờ khai thông tin theo Quy định về thuế tối thiểu toàn cầu (Mẫu số 01/TKTT-IIR)15 tháng (năm đầu tiên 18 tháng)
Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung (Mẫu số 01/TNDN-IIR)
Bản thuyết minh giải trình chênh lệch do khác biệt giữa các chuẩn mực kế toán tài chính (Mẫu số 01/TM)
Báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao (bản chính hoặc bản sao)
Báo cáo số liệu tài chính của từng đơn vị hợp thành sử dụng cho mục đích lập báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ tối cao (bản chính hoặc bản sao)

3.5. Giảm trừ trách nhiệm

Khoản thuế bổ sung (QDMTT) phải nộp tại Việt Nam được xác định bằng 0 (không) khi thuộc các trường hợp giảm trừ sau, mỗi trường hợp có các điều kiện cụ thể:

1. Giảm trừ giai đoạn đầu đầu tư quốc tế (Điều 9)

  • Điều kiện: Tập đoàn có không quá 6 nước có đơn vị hợp thành VÀ tổng giá trị tài sản hữu hình tại các nước nước ngoài nước tham chiếu ≤ 50 triệu EUR.
  • Thời hạn: Áp dụng tối đa 5 năm tài chính kể từ khi tập đoàn lần đầu thuộc phạm vi áp dụng.

2. Giảm trừ trách nhiệm đã thực hiện QDMTT (Điều 10)

  • Điều kiện: Nước của đơn vị hợp thành có QDMTT đáp ứng điều kiện theo danh sách của Diễn đàn hợp tác chung (GloBE) công bố.
  • Điều kiện bổ sung: Bản thân tập đoàn phải thuộc đối tượng áp dụng và thực tế bị đánh thuế QDMTT tại nước đó.

3. Giảm trừ trong giai đoạn chuyển tiếp (Điều 11)

  • Điều kiện (áp dụng linh hoạt, chỉ cần đáp ứng một):
    • Doanh thu < 10 triệu EUR và lợi nhuận trước thuế < 1 triệu EUR (hoặc lỗ) tại nước đó; HOẶC
    • Thuế suất thực tế đơn giản hóa đạt mức quy định (ví dụ: ≥15% cho năm 2023-2024); HOẶC
    • Lợi nhuận trước thuế ≤ Giá trị (tài sản hữu hình + tiền lương) được giảm trừ; HOẶC
    • Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia ghi nhận lỗ.
  • Thời hạn: Cho các năm tài chính bắt đầu trước ngày 31/12/2026 (không kéo dài sau 30/6/2028).

4. Giảm trừ vĩnh viễn (Điều 12)

  • Điều kiện (chỉ cần đáp ứng một):
    • Lợi nhuận thông thường: Lợi nhuận chịu thuế ≤ Mức lợi nhuận từ tài sản hữu hình và tiền lương theo công thức GloBE; HOẶC
    • Ngưỡng doanh thu & thu nhập tối thiểu: Doanh thu và lợi nhuận (lỗ) trước thuế dưới ngưỡng quy định; HOẶC
    • Thuế suất thực tế: Thuế suất thực tế của đơn vị hợp thành tại nước đó ≥ 15%.

Để chuẩn bị cho việc thực hiện Thuế Tối thiểu Toàn cầu (GMT) theo Nghị định 236, chúng tôi khuyến nghị các Công ty có Công ty mẹ tối cao là đối tượng nộp thuế tại Việt Nam, thực hiện các bước sau:

➢ Rà soát các yêu cầu về đối tượng chịu Thuế Tối thiểu Toàn cầu tại Việt Nam:

Thu thập Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) từ Công ty Mẹ Tối cao cho bốn năm tài chính gần nhất.

Xem xét danh sách các đơn vị hợp thành trong Tập đoàn (ĐVHT) và các chỉ số tài chính liên quan cho năm tính thuế 2024 và chỉ định Thành viên chịu trách nhiệm nộp hồ sơ.

➢ Đáp ứng các yêu cầu khai thuế hiện hành:

Chuẩn bị và nộp danh sách các Đơn vị hợp thành (ĐVHT) trong Tập đoàn và thông báo chỉ định ĐVHT chịu trách nhiệm nộp thuế.

Hoàn tất thủ tục đăng ký mã số thuế cho mục đích Thuế Tối thiểu Toàn cầu trong thời hạn quy định.

➢ Để chủ động ứng phó với thay đổi pháp lý và giảm thiểu rủi ro về thuế:

Phối hợp và trao đổi thông tin với trụ sở chính của Tập đoàn về Nghị định 236 và việc thực hiện Thuế Tối thiểu Toàn cầu (GMT) tại Việt Nam.

Hợp tác với các đơn vị hợp thành trong Tập đoàn có liên quan về vấn đề GMT, vì việc thanh tra kiểm tra GMT sẽ bao gồm cả ĐVHT nộp thuế và các ĐVHT khác tại Việt Nam.

Liên hệ với các chuyên viên tư vấn để xác định nghĩa vụ GMT và xây dựng kế hoạch tuân thủ.

Xem thêm: Một số điểm chính của Nghị định 236/2025/NĐ-CP Hướng dẫn thực hiện Thuế tối thiểu toàn cầu (GMT)

4. Thuế Thu nhập cá nhân (PIT)

4.1. Mức giảm trừ gia cảnh mới từ 2026

  • Năm 2025, mức giảm trừ vẫn là:
    • 11 triệu đồng/tháng cho bản thân;
    • 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
  • Tháng 10/2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ra nghị quyết 110/2025/UBTVQH15: tăng mức giảm trừ lên:
    • 15,5 triệu đồng/tháng cho người nộp thuế;
    • 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
  • Nghị quyết có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Xem thêm: Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15: Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh thuế thu nhập cá nhân

4.2. Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 (Chính thức thông qua)

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thay thế cho Luật năm 2007. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Dưới đây là một số điểm chính:

a. Rút gọn biểu thuế lũy tiến từ 7 bậc xuống 5 bậc

Thay vì định hướng ban đầu, Luật chốt phương án giảm số bậc thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 7 bậc xuống còn 5 bậc, đồng thời giảm thuế suất ở các bậc thấp để hỗ trợ người lao động:

  • Bậc 1: Thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng/tháng – Thuế suất 5%.
  • Bậc 2: Thu nhập tính thuế trên 10 đến 30 triệu đồng/tháng – Thuế suất 10%.
  • Bậc 3: Thu nhập tính thuế trên 30 đến 60 triệu đồng/tháng – Thuế suất 20%.
  • Bậc 4: Thu nhập tính thuế trên 60 đến 100 triệu đồng/tháng – Thuế suất 30%.
  • Bậc 5: Thu nhập tính thuế trên 100 triệu đồng/tháng – Thuế suất 35%.

b. Nâng ngưỡng doanh thu chịu thuế cho Hộ kinh doanh lên 500 triệu đồng

Đây là chính sách giảm gánh nặng lớn cho các hộ kinh doanh cá thể:

  • Ngưỡng chịu thuế: Nâng lên mức 500 triệu đồng/năm. Hộ kinh doanh có doanh thu dưới mức này không phải nộp thuế.
  • Cơ chế khấu trừ: Được trừ mức 500 triệu đồng này trước khi tính thuế.
  • Phương pháp tính: Hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng được áp dụng phương pháp tính thuế trên thu nhập (Doanh thu – Chi phí) với thuế suất 15% (tương tự thuế TNDN), hoặc chọn tính theo tỷ lệ trên doanh thu nếu không xác định được chi phí.

c. Chính thức đánh thuế chuyển nhượng vàng

  • Luật quy định thu thuế đối với chuyển nhượng vàng miếng với mức thuế suất là 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần. Chính phủ sẽ quy định cụ thể ngưỡng giá trị và lộ trình áp dụng.

d. Bổ sung nhiều khoản thu nhập được miễn thuế mới

Luật mở rộng danh mục miễn thuế để khuyến khích các lĩnh vực xanh và đổi mới sáng tạo, bao gồm:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ carbon, chứng chỉ giảm phát thải, lãi trái phiếu xanh.
  • Thu nhập từ lãi tín phiếu kho bạc.
  • Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia tại các dự án khởi nghiệp sáng tạo (Start-up).
  • Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã nông nghiệp, nông dân tham gia “Cánh đồng lớn”.
  • Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

e. Đơn giản hóa thuế cho thuê nhà

Cá nhân cho thuê bất động sản (quy mô nhỏ, không thường xuyên) có doanh thu trên 500 triệu/năm chỉ cần nộp thuế theo tỷ lệ trên doanh thu, không cần quyết toán năm hay xác định chi phí phức tạp.

5. Thuế Giá trị gia tăng (VAT)

5.1. Giảm 2% thuế suất (từ 10% xuống 8%) kéo dài đến hết 2026

  • Chính phủ ban hành Nghị định 180/2024/NĐ-CP, giảm VAT từ 10% xuống 8% cho nhiều nhóm hàng hoá, dịch vụ trong 6 tháng đầu năm 2025.
  • Ngày 17/06/2025, Quốc hội tiếp tục gia hạn giảm 2% VAT đến hết 31/12/2026 cho các nhóm hàng đang áp dụng 10% (trừ viễn thông, tài chính – ngân hàng, bảo hiểm, bất động sản, chứng khoán, kim loại, hàng chịu thuế TTĐB…).

5.2. Luật VAT mới & quản lý thuế

Luật VAT sửa đổi và Luật Quản lý thuế sửa đổi đã được thông qua, hiệu lực từ đầu 2025, tập trung:

  • Siết chặt Thương mại điện tử (E-commerce) & Dịch vụ số:
    • Cơ chế “Deemed Supplier” (Nhà cung cấp giả định): Luật mới trao quyền và trách nhiệm lớn hơn cho các Sàn TMĐT (Shopee, TikTok Shop, Lazada…). Sàn không chỉ cung cấp thông tin mà phải có trách nhiệm kê khai và nộp thuế thay cho hộ kinh doanh cá thể/người bán hàng trên sàn.
    • Dòng tiền minh bạch: Dữ liệu thanh toán từ Ngân hàng thương mại được kết nối trực tiếp với cơ quan thuế để đối soát doanh thu thực tế của người bán online.
  • Kiểm soát chuỗi cung ứng qua Hóa đơn điện tử:
    • Hệ thống “Big Data” của Tổng cục Thuế sẽ tự động quét và đối chiếu dữ liệu Hóa đơn đầu vào – đầu ra.
    • Cảnh báo rủi ro: Hệ thống sẽ “cờ đỏ” (flag) ngay lập tức các doanh nghiệp có dấu hiệu: Xuất khống hóa đơn, doanh thu tăng đột biến so với quy mô, hoặc chuỗi mua bán lòng vòng (F1, F2, F3) để gian lận hoàn thuế.

Xem thêm: Tổng hợp những điểm mới trong Luật sửa đổi Luật Quản lý thuế 2024

6. Hoá đơn điện tử & Quản lý thuế số hoá

6.1. E-invoice bắt buộc & mở rộng phạm vi

Việt Nam đã bắt buộc hoá đơn điện tử trên toàn quốc, nhưng năm 2025 có nhiều cập nhật:

  • Thông tư 32/2025/TT-BTC (31/05/2025) hướng dẫn thêm về uỷ quyền lập hoá đơn, nội dung hoá đơn…
  • Nghị định 70/2025/NĐ-CP (hiệu lực 01/06/2025) sửa đổi NĐ 123 về hoá đơn, chứng từ: mở rộng đối tượng, điều chỉnh thời hạn, quy định xử lý hoá đơn sai.
  • Cho phép từ 01/06/2025, nhà cung cấp nước ngoài TMĐT/dịch vụ số có thể đăng ký sử dụng e-VAT invoice tại Việt Nam (tự nguyện).

6.2. Định dạng, ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử mới

  • Thông tư 32/2025/TTBTC cập nhật ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn năm 2025. Ví dụ: “1C25TAA” là hóa đơn GTGT có mã của cơ quan thuế, lập năm 2025.
  • Việc ghi ký hiệu mẫu số rõ ràng hơn, nhằm thuận tiện trong tra cứu và hợp chuẩn với dữ liệu điện tử.

Xem thêm: Nội dung mới tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đôi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về hóa đơn, chứng từ

7. Xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn (Sửa đổi, bổ sung)

Ngày 02/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 125/2020/NĐ-CP), có hiệu lực từ 16/01/2026. Dưới đây là các thay đổi trọng yếu:

7.1. Mở rộng khái niệm “Vi phạm hành chính về thuế”

  • Định nghĩa mới: Bao gồm hành vi có lỗi vi phạm pháp luật thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý.
  • Phạm vi mở rộng: Bổ sung thêm các khoản thu theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.

7.2. Bổ sung trường hợp “Bất khả kháng” được miễn trừ

Người nộp thuế được xem xét miễn trách nhiệm nếu gặp sự kiện khách quan không lường trước được và không thể khắc phục dù đã áp dụng mọi biện pháp, bao gồm:

  • Thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn.
  • Tai nạn bất ngờ, chiến tranh, bạo loạn, đình công.

7.3. Quy định mới về Đối tượng bị xử phạt (Bên thứ ba)

Chuyển trách nhiệm xử phạt sang trực tiếp bên thực hiện hành vi thay vì người nộp thuế trong một số trường hợp:

  • Ủy quyền: Bên được ủy quyền bị phạt nếu vi phạm.
  • Nộp thay: Các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký, kê khai và nộp thuế thay cho người nộp thuế khác sẽ phải trực tiếp chịu trách nhiệm đối với các sai phạm phát sinh.
  • Chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu: Các đơn vị hợp thành có hành vi vi phạm hành chính sẽ bị xử phạt theo quy định.

7.4. Tăng nặng và chi tiết hóa mức phạt vi phạm về Hóa đơn (Điều 24)

Nghị định chia nhỏ khung phạt dựa trên số lượng hóa đơn và tính chất hành vi.

a. Hành vi Lập hóa đơn không đúng thời điểm

Hàng khuyến mại/nội bộ:

  • Vi phạm 01 số: Phạt Cảnh cáo.
  • Vi phạm từ 02 – dưới 10 số: 500.000đ – 1.500.000đ.
  • Vi phạm từ 10 – dưới 50 số: 2.000.000đ – 5.000.000đ.
  • Vi phạm từ 50 – dưới 100 số: 5.000.000đ – 15.000.000đ.
  • Vi phạm từ 100 số trở lên: 15.000.000đ – 30.000.000đ.

Bán hàng hóa/dịch vụ thông thường:

  • Vi phạm 01 số: 500.000đ – 1.500.000đ.
  • Vi phạm từ 02 – dưới 10 số: 2.000.000đ – 5.000.000đ.
  • Vi phạm từ 10 – dưới 20 số: 5.000.000đ – 15.000.000đ.
  • Vi phạm từ 20 – dưới 50 số: 15.000.000đ – 30.000.000đ.
  • Vi phạm từ 50 – dưới 100 số: 30.000.000đ – 50.000.000đ.
  • Vi phạm từ 100 số trở lên: 50.000.000đ – 70.000.000đ.

b. Hành vi Không lập hóa đơn theo quy định

Hàng khuyến mại/nội bộ/cho vay mượn:

  • Vi phạm 01 số: Phạt Cảnh cáo.
  • Vi phạm từ 02 – dưới 10 số: 1.000.000đ – 2.000.000đ.
  • Vi phạm từ 10 – dưới 50 số: 2.000.000đ – 10.000.000đ.
  • Vi phạm từ 50 – dưới 100 số: 10.000.000đ – 30.000.000đ.
  • Vi phạm từ 100 số trở lên: 30.000.000đ – 50.000.000đ.

Bán hàng hóa/dịch vụ thông thường:

  • Vi phạm 01 số: 1.000.000đ – 2.000.000đ.
  • Vi phạm từ 02 – dưới 10 số: 2.000.000đ – 10.000.000đ.
  • Vi phạm từ 10 – dưới 20 số: 10.000.000đ – 30.000.000đ.
  • Vi phạm từ 20 – dưới 50 số: 30.000.000đ – 50.000.000đ.
  • Vi phạm từ 50 số trở lên: 60.000.000đ – 80.000.000đ (Mức cao nhất).

Lưu ý: Hành vi cho, bán hóa đơn phạt từ 20 – 50 triệu đồng.

7.5. Mức phạt đối với Tổ chức, Cá nhân liên quan (Điều 19)

Áp dụng cho Ngân hàng, đối tác giữ tài sản… khi không tuân thủ yêu cầu cơ quan thuế:

  • 2 – 6 triệu đồng: Cung cấp thông tin quá hạn từ 05 ngày trở lên.
  • 6 – 10 triệu đồng: Cung cấp thông tin không chính xác.
  • 10 – 16 triệu đồng: Không cung cấp thông tin hoặc thông đồng, bao che trốn thuế.

7.6. Điều khoản chuyển tiếp

  • Hành vi kết thúc trước 16/01/2026: Áp dụng quy định cũ.
  • Hành vi đang thực hiện trước 16/01 và bị phát hiện sau đó: Áp dụng Nghị định 310 mới.

Xem thêm: Nghị định 310/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính Thuế và Hóa đơn

8. Thuế Xuất nhập khẩu (NXK)

Các Nghị định sửa đổi năm 2025

Thuế Xuất khẩu:

  • Giảm thuế xuất khẩu Clanhke xi măng (10% xuống 5%).
  • Tăng thuế xuất khẩu đá (lên 20%) và Phospho vàng (lộ trình tăng lên 15% vào 2027).

Thuế Nhập khẩu ưu đãi:

  • Giảm thuế cho linh kiện ô tô, nông sản (thức ăn chăn nuôi, thịt gà đông lạnh, hạnh nhân…).
  • Ưu đãi thuế 0% cho nguyên liệu sản xuất công nghiệp hỗ trợ ngành ô tô (đến hết 2027).

Xe xanh: Cộng gộp sản lượng xe điện/hybrid để hưởng ưu đãi thuế, khuyến khích sản xuất xe thân thiện môi trường.

9. Thuế Tiêu thụ Đặc biệt (TTĐB – Special Consumption Tax)

9.1. Tăng mạnh thuế TTĐB với đồ uống có cồn

  • Tháng 6/2025, Quốc hội đã thông qua luật thuế TTĐB sửa đổi, trong đó:
    • Thuế suất bia & rượu mạnh tăng dần từ 2027 đến 2031, từ khoảng 65% lên tới 90%.

9.2. Thuế TTĐB mới cho đồ uống có đường

  • Đồ uống có hàm lượng đường > 5g/100ml chịu thuế TTĐB:
    • 8% từ 01/01/2027;
    • 10% từ 01/01/2028.

9.3. Thuốc lá: Áp dụng phương pháp “Thuế hỗn hợp”

  • Chuyển từ chỉ tính thuế theo tỷ lệ phần trăm (%) sang tính kết hợp: Thuế suất % + Thuế tuyệt đối (số tiền cố định/bao)
  • Cộng thêm khoảng 5.000đ – 10.000đ/bao vào năm 2030 (lộ trình tăng dần từ 2026)

10. Thuế Bảo vệ Môi trường & Cơ chế Carbon

10.1. Thuế BVMT với xăng dầu 2025–2027

  • Năm 2025 tiếp tục áp dụng mức thuế BVMT xăng dầu thấp theo nghị quyết gia hạn để hỗ trợ phục hồi kinh tế.
  • Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15 quy định mức thuế BVMT cho xăng dầu từ 01/01/2026 tới 31/12/2026, sau đó quay lại khung thuế cao hơn theo NQ 579/2018 từ 2027.

10.2. Cơ chế giao dịch phát thải (ETS)

  • Tháng 6/2025, Việt Nam khởi động giai đoạn thí điểm thị trường carbon/ETS cho các ngành thép, xi măng, nhiệt điện, chiếm khoảng 50% phát thải CO₂.
  • Cơ chế Cap & Trade: Chính phủ sẽ phân bổ hạn ngạch phát thải (Quota) cho từng doanh nghiệp.
    • Nếu phát thải dưới hạn ngạch: Được bán tín chỉ thừa trên sàn.
    • Nếu phát thải vượt hạn ngạch: Phải mua tín chỉ để bù đắp.

10.3. Cơ chế điều chỉnh biên giới carbon của EU

  • Năm 2025 là năm cuối cùng của giai đoạn chuyển tiếp (Transition Period).
  • Từ 01/01/2026: Doanh nghiệp xuất khẩu 6 nhóm hàng (Sắt thép, Nhôm, Xi măng, Phân bón, Hydrogen, Điện) sang Châu Âu sẽ phải mua chứng chỉ CBAM tương ứng với lượng phát thải ròng.

10.4. Trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất (EPR)

Năm 2025, quy định EPR đi vào thực tế với việc thu phí tái chế bao bì, pin, dầu nhớt, săm lốp. Doanh nghiệp phải lựa chọn:

  • Tự tổ chức tái chế.
  • Hoặc nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam để nhà nước đi tái chế hộ.

II. Các cập nhật liên quan Kế toán – Kiểm toán

1. Thông tư 99/2025/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp

Thông tư 99/2025/TT-BTC ban hành ngày 27/10/2025 và có hiệu lực từ năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026, hướng dẫn về chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, ghi sổ, lập và trình bày báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

1.1. Quy chế quản trị nội bộ & kiểm soát nội bộ

  • Doanh nghiệp buộc phải ban hành quy chế quản trị nội bộ, phân định rõ trách nhiệm giữa kế toán – tài chính – phê duyệt – lưu trữ.
  • Yêu cầu xây dựng quy trình kiểm soát nội bộ cho từng nghiệp vụ: mua hàng, bán hàng, kho, tài sản, tiền… để ngăn gian lận và đảm bảo tính chính xác của số liệu.
  • Tăng tính “truy vết”: mọi giao dịch phải có người lập – người kiểm soát – người phê duyệt, giúp minh bạch và giảm rủi ro sai sót khi thanh tra, kiểm toán.

1.2. Tăng quyền tự chủ trong hệ thống tài khoản kế toán

  • Doanh nghiệp được tự sửa đổi, bổ sung tên – số hiệu – kết cấu tài khoản kế toán, miễn đảm bảo lên báo cáo tài chính chuẩn.
  • Phù hợp với đặc thù ngành: TMĐT, công nghệ, logistics, tài chính… vốn có nhiều nghiệp vụ mới mà hệ thống tài khoản cũ chưa bao quát.
  • Tăng tính linh hoạt khi thiết kế Hệ thống Tài khoản phù hợp hệ thống ERP, tránh lệ thuộc “cứng” vào mẫu tài khoản của Nhà nước như trước.

1.3. Công bố rõ kỳ lập, hợp nhất, đơn vị trực thuộc

  • Quy định chi tiết về kỳ lập báo cáo tài chính: năm, giữa niên độ, đầy đủ hay tóm lược; giúp thống nhất cách trình bày và so sánh số liệu.
  • Làm rõ cơ chế hợp nhất số liệu từ các đơn vị trực thuộc (chi nhánh, địa điểm kinh doanh…), tránh tình trạng thiếu hoặc trùng thông tin.
  • Tạo khung yêu cầu chuẩn, giúp doanh nghiệp có nhiều đơn vị phụ thuộc dễ dàng chuẩn hóa quy trình tổng hợp báo cáo.

1.4. Yêu cầu về phần mềm kế toán và dữ liệu điện tử

  • Phần mềm kế toán phải đảm bảo bảo mật, phân quyền, lưu vết thao tác, khả năng xuất – cung cấp dữ liệu theo yêu cầu cơ quan có thẩm quyền.
  • Dữ liệu kế toán điện tử phải được lưu trữ an toàn, có khả năng sao lưu – phục hồi – đối chiếu khi cần.
  • Hướng tới việc đồng bộ với hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, ngân hàng số… để đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu tài chính.

1.5. Hướng tới chuẩn mực quốc tế & minh bạch hơn

  • Nội dung của Thông tư 99 được thiết kế tiệm cận IFRS: phân loại tài sản, doanh thu, chi phí rõ ràng hơn; yêu cầu thuyết minh minh bạch hơn.
  • Mẫu báo cáo tài chính và yêu cầu trình bày được xây dựng theo hướng tăng tính so sánh và tính công khai.
  • Giúp doanh nghiệp dễ hòa nhập khi Việt Nam tiến tới lộ trình IFRS năm 2028–2030; tăng uy tín khi huy động vốn, làm việc với ngân hàng và nhà đầu tư.

Xem thêm: Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế TT 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp

2. Bổ sung đối tượng kiểm toán bắt buộc 2025

Nghị định số 90/2025/NĐ-CP (ban hành ngày 14/04/2025, có hiệu lực từ ngày ký) sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị đinh số 17/2012/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập:

2.1. Bổ sung tiêu chí xác định “Doanh nghiệp lớn” bắt buộc kiểm toán

Doanh nghiệp được coi là có quy mô lớn và bắt buộc kiểm toán nếu thỏa mãn ít nhất 2 trong 3 tiêu chí sau (dựa trên số liệu năm trước liền kề):

  • Lao động: Số lao động tham gia BHXH bình quân năm > 200 người.
  • Doanh thu: Tổng doanh thu năm > 300 tỷ đồng.
  • Tài sản: Tổng tài sản > 100 tỷ đồng.

Lưu ý: Nếu doanh nghiệp có 2 năm liên tiếp không thỏa mãn các tiêu chí trên thì sẽ không phải thực hiện kiểm toán bắt buộc cho đến khi thỏa mãn lại.

2.2. Nguyên tắc xác định số liệu

  • Lao động: Tính bình quân 12 tháng dựa trên chứng từ nộp BHXH cuối mỗi tháng.
  • Doanh thu & Tài sản: Dựa trên Báo cáo tài chính năm (của năm trước liền kề) lập theo pháp luật kế toán.

2.3. Thay đổi về thời hạn luân chuyển Kiểm toán viên (KTV)

  • KTV hành nghề không được ký báo cáo kiểm toán cho cùng một đơn vị quá 05 năm liên tục.
  • Quy định chuyển tiếp: KTV đã ký cho đơn vị trước 01/01/2025 được phép tiếp tục ký (tính tiếp vào chuỗi thời gian, nhưng không bị hồi tố vi phạm trước đó).

2.4. Thời điểm áp dụng cho doanh nghiệp

  • Dựa trên số liệu Báo cáo tài chính và nhân sự của năm tài chính 2024.
  • Nếu thỏa mãn các tiêu chí mới, doanh nghiệp phải thực hiện kiểm toán bắt buộc cho Báo cáo tài chính năm 2025 trở đi.

Xem thêm: Bổ sung đối tượng kiểm toán bắt buộc 2025

III. Các cập nhật liên quan Tiền Lương – Lao động – Bảo hiểm

1. Luật bảo hiểm xã hội 2024

1.1. Những điểm nổi bật

  • Luật được thông qua ngày 29/6/2024 (số 41/2024/QH15) và có hiệu lực từ 01/07/2025.
  • Một số văn bản hướng dẫn đáng chú ý:
    • Nghị định 158/2025/NĐ‑CP hướng dẫn bảo hiểm xã hội bắt buộc, hiệu lực từ 01/07/2025.
    • Nghị định 159/2025/NĐ‑CP hướng dẫn bảo hiểm xã hội tự nguyện, hiệu lực từ 01/07/2025.
    • Nghị định 274/2025/NĐ‑CP về chậm đóng, trốn đóng BHXH bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp, có hiệu lực từ 30/11/2025.

1.2. Những thay đổi chính đáng chú ý

  • Mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc: Luật mới bổ sung nhiều nhóm người lao động, kể cả người thực tập, công tác nước ngoài…
  • Giảm số năm đóng để được hưởng lương hưu: Theo luật sửa đổi, người lao động đủ tuổi nghỉ hưu và đóng BHXH từ 15 năm trở lên sẽ được hưởng lương hưu hằng tháng (thay vì mức trước đó cao hơn) từ 01/07/2025.
  • Không rút BHXH một lần dễ như trước: Người tham gia từ 01/07/2025 trở đi nếu không thuộc trường hợp đặc biệt sẽ không được rút BHXH một lần nếu chưa đủ điều kiện.
  • Mức tham chiếu mới để tính mức đóng/mức hưởng: Khi “lương cơ sở” có thể bị bãi bỏ, Luật quy định “mức tham chiếu” dùng làm căn cứ tính mức đóng/mức hưởng BHXH.
  • Chế tài, xử lý chậm đóng – trốn đóng được làm rõ hơn, với nghị định 274/2025.
  • Hỗ trợ cho người tham gia BHXH tự nguyện: Nghị định 159/2025 quy định mức hỗ trợ tiền đóng cho người tham gia BHXH tự nguyện từ 01/07/2025.

Xem thêm: Một số điểm mới của luật bảo hiểm xã hội 2024

2. Tăng mức lương tối thiểu vùng từ năm 2026

Nghị định 293/2025/NĐ‑CP (ban hành ngày 10/11/2025) quy định mức lương tối thiểu vùng mới, có hiệu lực từ 01/01/2026

2.1. Những thay đổi quan trọng

  • Tỷ lệ tăng khoảng 7,2% so với mức hiện hành (tăng từ 250.000 đến 350.000 đồng/tháng tùy vùng) đã được xác định.
  • Phạm vi áp dụng: người lao động làm việc theo hợp đồng lao động với người sử dụng lao động tại địa bàn của các vùng; vùng nào thì áp dụng mức vùng đó.
  • Khi địa bàn hoạt động của người sử dụng lao động thuộc nhiều vùng khác nhau hoặc đa địa bàn, áp dụng mức cao nhất trong các vùng đó.
  • Mức lương tối thiểu mới cũng sẽ là mức tiền lương thấp nhất làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc đối với người lao động giản đơn làm việc đủ thời giờ trong điều kiện bình thường.

Xem thêm: Nghị định 293/2025/NĐ-CP: Tăng mức lương tối thiểu vùng từ năm 2026

3. Nghị định 337 về hợp đồng lao động điện tử

3.1. Giá trị pháp lý tương đương hợp đồng giấy

Từ năm 2026, hợp đồng lao động điện tử có giá trị pháp lý hoàn toàn như hợp đồng lao động bằng văn bản giấy. Điều này được định nghĩa rõ ràng trong Điều 3 Nghị định, khẳng định hợp đồng lao động điện tử là hợp đồng được giao kết dưới dạng thông điệp dữ liệu theo pháp luật về lao động và giao dịch điện tử.

3.2. Gửi về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử để gắn ID

Hợp đồng điện tử không chỉ được ký lưu trữ trên hệ thống doanh nghiệp, mà bắt buộc phải gửi về Nền tảng hợp đồng lao động điện tử do Bộ Nội vụ quản lý để được gắn mã định danh (ID) trong vòng 24 giờ kể từ khi bên sau cùng ký số. Nền tảng này sẽ tập trung quản lý, hỗ trợ báo cáo và chia sẻ dữ liệu an toàn.

3.3. Điều kiện kỹ thuật của eContract

eContract phải đáp ứng các điều kiện kỹ thuật nghiêm ngặt:

  • Sử dụng phần mềm ký số hợp pháp kiểm tra chữ ký số
  • Có biện pháp bảo mật để bảo vệ dữ liệu và thông tin khách hàng
  • Lưu trữ bảo đảm tính toàn vẹn dữ liệu; cho phép tra cứu hợp đồng đã ký
  • Định danh đúng chủ thể và xác thực danh tính theo pháp luật về định danh điện tử
  • Chứng thực hợp đồng trước khi gửi về Nền tảng
  • Hỗ trợ báo cáo tình hình sử dụng lao động
  • Kết nối API tiêu chuẩn với Nền tảng
  • Bảo đảm yêu cầu an toàn thông tin mạng

3.4. Định danh và xác thực danh tính

Nhà cung cấp eContract phải bảo đảm:

  • Với cá nhân: Giấy tờ tùy thân hợp lệ bao gồm thẻ căn cước, căn cước điện tử, tài khoản định danh mức 2, hoặc hộ chiếu còn thời hạn
  • Với tổ chức/doanh nghiệp: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/đầu tư, kèm giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật

Hệ thống phải có khả năng kiểm tra, đối chiếu dữ liệu sinh trắc học (vân tay, khuôn mặt, v.v.) để bảo đảm định danh đúng chủ thể.

3.5. Hiệu lực và sửa đổi hợp đồng

Hợp đồng lao động điện tử có hiệu lực kể từ thời điểm bên sau cùng ký số và chứng thực, trừ trường hợp các bên thỏa thuận khác.

Sửa đổi, bổ sung, tạm hoãn, chấm dứt hợp đồng điện tử được thực hiện theo trình tự tương tự như giao kết, với phụ lục phải gắn cùng ID để bảo đảm tính thống nhất, toàn vẹn và khả năng truy xuất lịch sử giao dịch.

Nghị định có hiệu lực từ 01/01/2026, với Nền tảng hợp đồng lao động điện tử bắt đầu vận hành chậm nhất vào 01/07/2026.

IV. Các cập nhật liên quan đến Pháp lý

1. Luật Doanh nghiệp (Sửa đổi bởi Luật 76/2025/QH15)

Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025 theo Luật 76/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2025, tập trung vào minh bạch sở hữu, siết chặt điều kiện đăng ký – quản lý doanh nghiệp và mở rộng ngoại lệ cho đổi mới sáng tạo.

  • Minh bạch “Chủ sở hữu hưởng lợi” (Beneficial Owner): Doanh nghiệp bắt buộc phải thu thập, cập nhật và lưu giữ thông tin về cá nhân thực sự sở hữu hoặc chi phối doanh nghiệp (nhằm chống rửa tiền).
  • Cổ tức: Định nghĩa lại là lợi nhuận sau thuế được trả.
  • Trái phiếu riêng lẻ: Siết chặt điều kiện phát hành (Nợ phải trả không quá 5 lần vốn chủ sở hữu), trừ các định chế tài chính/BĐS đặc thù.
  • Giải thể: Công ty cổ phần bị buộc giải thể nếu không đủ số lượng cổ đông tối thiểu trong 6 tháng liên tục.
  • Cải cách thủ tục: Bãi bỏ yêu cầu cứng về chữ ký số/tài khoản ĐKKD (Chính phủ sẽ hướng dẫn hướng tinh gọn hơn); cho phép công chức lập doanh nghiệp trong lĩnh vực KHCN/đổi mới sáng tạo.

2. Luật Đầu tư 143/2025/QH15

Luật Đầu tư 2025 được Quốc hội thông qua ngày 11/12/2025 và có hiệu lực từ 01/03/2026 (Riêng Điều 7 về ngành nghề có điều kiện hiệu lực từ 01/07/2026). Đây là bước tiến quan trọng trong hoàn thiện khung pháp lý về đầu tư, hướng tới giảm tiền kiểm, tăng hậu kiểm và tạo môi trường thông thoáng hơn cho nhà đầu tư.

2.1. Thu hẹp phạm vi dự án phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư

Luật sửa đổi đã rà soát và thu hẹp đáng kể phạm vi các dự án bắt buộc phải thực hiện thủ tục này. Quy định mới chỉ tập trung kiểm soát các dự án thuộc lĩnh vực quan trọng, nhạy cảm hoặc ảnh hưởng đến an ninh – quốc phòng, cụ thể bao gồm:

  • Cảng biển, sân bay, viễn thông.
  • Lĩnh vực xuất bản, báo chí.
  • Các dự án nằm tại khu vực trọng yếu về an ninh quốc phòng.

2.2. Cắt giảm mạnh ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

Thực hiện tinh thần Nghị quyết 68-NQ/TW và Nghị quyết 198/2025/QH15, danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh đã được điều chỉnh theo hướng cởi mở hơn:

  • Bãi bỏ: 38 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
  • Sửa đổi: Điều chỉnh phạm vi quản lý của 20 ngành nghề khác.
  • Thay đổi tư duy quản lý: Chuyển từ cấp phép (tiền kiểm) sang công bố điều kiện (hậu kiểm), giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí gia nhập thị trường.

2.3. Linh hoạt quy trình thành lập doanh nghiệp cho Nhà đầu tư nước ngoài (FDI)

Đây là một trong những điểm đột phá nhất của Luật 2025:

  • Cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế trước khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC).
  • Lợi ích: Rút ngắn thời gian khởi sự kinh doanh tại Việt Nam.
  • Lưu ý: Để đảm bảo quản lý, Luật bổ sung quy định về trách nhiệm báo cáo trong thời gian chưa thực hiện dự án và yêu cầu nhà đầu tư phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường ngay từ giai đoạn thành lập.

2.4. Đơn giản hóa thủ tục Đầu tư ra nước ngoài

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp Việt vươn ra thị trường quốc tế (“Go Global”), Luật mới đã:

  • Bãi bỏ thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài.
  • Thu hẹp diện dự án phải xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài.
  • Chính phủ sẽ ban hành quy định chi tiết về các dự án được miễn thủ tục, song song với việc tăng cường giám sát dòng tiền và an toàn tài chính quốc gia.

Xem thêm: Tổng hợp điểm mới Luật Đầu tư sửa đổi 2025

3. Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15

Luật có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, thay thế Luật Công nghệ cao cũ. Tập trung vào tự chủ công nghệ lõi, tăng cường quốc phòng – an ninh và phân cấp quản lý mạnh mẽ.

3.1. Phân loại doanh nghiệp và Ưu đãi (Điểm mới đặc biệt)

Khác với luật cũ, Luật mới phân tầng doanh nghiệp thành 04 nhóm để áp dụng mức ưu đãi khác nhau, đảm bảo công bằng và hiệu quả:

  • Doanh nghiệp Công nghệ chiến lược &Công nghệ cao Nhóm 1: Hưởng ưu đãi cao nhất (Thuế TNDN 10% trong 25 năm; miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu trong 5 năm).
  • Doanh nghiệp Công nghệ cao Nhóm 2: Hưởng ưu đãi cơ bản.
  • Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm CNC: Hưởng ưu đãi theo Quyết định của Thủ tướng.

3.2. Siết chặt điều kiện hưởng ưu đãi

Để tránh việc lợi dụng chính sách, Luật mới đặt ra các ràng buộc cụ thể về hiệu quả:

  • Chi phí R&D: Doanh nghiệp CNC Nhóm 1 phải chi tối thiểu 1% doanh thu thuần cho R&D tại Việt Nam.
  • Tỷ lệ nội địa hóa: Phải đạt mức tối thiểu theo từng ngành.
  • Vốn nội địa: Doanh nghiệp công nghệ chiến lược phải có vốn nội địa ≥51% (trừ trường hợp đặc biệt).

3.3. Mở rộng phạm vi hỗ trợ và Hạ tầng

  • Hoạt động R&D: Lần đầu tiên luật quy định hoạt động “giải mã công nghệ” (làm chủ công nghệ nhập khẩu) được hỗ trợ, nhằm nâng cao tính tự chủ.
  • Phân cấp quản lý: UBND cấp tỉnh được quyền quyết định thành lập/mở rộng Khu công nghệ cao (thay vì Thủ tướng như trước đây), giúp quy trình nhanh gọn hơn.
  • Hạ tầng mới: Mở rộng hệ sinh thái sang Đô thị công nghệ cao và Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

3.4. Thu hút nhân tài

Áp dụng các ưu đãi đặc biệt về thuế TNCN, nhà ở, xuất nhập cảnh cho cá nhân hoạt động R&D, chuyên gia nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

V. Một số ưu đãi & chính sách liên quan khác

1. Ưu đãi cho ngành công nghiệp công nghệ số (từ 2026)

Luật Công nghiệp Công nghệ số 71/2025/QH15, được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2025, có hiệu lực từ 01/01/2026.

Một số ưu đãi nổi bật dành cho doanh nghiệp công nghệ số đáp ứng điều kiện theo luật:

  • Miễn 100% thuế TNDN 2 năm đầu,
  • Giảm 50% thuế TNDN trong 4 năm tiếp theo,
  • Miễn tiền thuê đất 3 năm cho dự án công nghệ số đủ tiêu chí (R&D, sản phẩm số, tỷ lệ nhân sự kỹ thuật, doanh thu từ sản phẩm số…).
  • Ưu tiên tiếp cận hạ tầng số, sandbox thử nghiệm và ưu đãi đầu tư theo từng phân nhóm ngành công nghệ lõi.

2. Ưu đãi môi trường & phát triển bền vững

Nghị định 05/2025/NĐ-CP ngày 06/01/2025, sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 08/2022/NĐ-CP, hướng dẫn Luật Bảo vệ Môi trường 2020.

Một số ưu đãi và hỗ trợ:

  • Ưu đãi thuế, phí, lệ phí cho dự án xanh, tuần hoàn, tái chế – tái sử dụng theo cơ chế EPR.
  • Miễn/giảm thuế nhập khẩu máy móc thiết bị phục vụ xử lý môi trường.
  • Ưu tiên tiếp cận tín dụng xanh, quỹ môi trường, quỹ phát triển carbon.
  • Hỗ trợ các dự án giảm phát thải phù hợp với lộ trình thị trường carbon/ETS giai đoạn 2025–2030.

3. Ưu đãi tại Trung tâm Tài chính Quốc tế (IFC)

Trung tâm Tài chính Quốc tế (IFC) tại Việt Nam đang có gói ưu đãi thuế – tài chính rất mạnh, tập trung vào thuế TNDN, thuế TNCN, ưu đãi với giao dịch vốn và chính sách thị thực – cư trú cho nhân sự chất lượng cao. Dưới đây là các ưu đãi chính theo Nghị quyết 222/2025/QH15 và Nghị định 323, 324/2025/NĐ-CP.

Thuế TNDN cho doanh nghiệp

  • Dự án thuộc ngành, nghề ưu tiên tại IFC:
    • Thuế suất TNDN 10% trong 30 năm.
    • Miễn thuế tối đa 4 năm, giảm 50% thuế tối đa 9 năm tiếp theo.
  • Dự án không thuộc ngành, nghề ưu tiên:
    • Thuế suất TNDN 15% trong 15 năm.
    • Miễn thuế tối đa 2 năm, giảm 50% thuế tối đa 4 năm tiếp theo.
  • Doanh nghiệp có thể lựa chọn mức ưu đãi có lợi nhất nếu đồng thời đáp ứng nhiều chế độ ưu đãi.

Thuế TNCN và ưu đãi cho cá nhân

  • Miễn thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công của nhà quản lý, chuyên gia, nhà khoa học, lao động kỹ năng cao (VN và nước ngoài) làm việc tại IFC đến hết năm 2030.
  • Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn trong các tổ chức thành viên IFC (trừ chứng khoán niêm yết vẫn theo quy định chung).

Chính sách thị thực, cư trú, thủ tục

  • Thị thực, thẻ tạm trú cho nhà đầu tư, quản lý, chuyên gia tại IFC có thời hạn lên đến 10 năm; vợ/chồng và con dưới 18 tuổi được xem xét cấp cùng thời hạn.
  • Xem xét cấp thường trú cho người nước ngoài làm việc lâu dài tại IFC; đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn thời hạn xử lý hồ sơ hành chính xuống tối đa 3 ngày làm việc.
  • Người vào Việt Nam làm việc với cơ quan quản lý hoặc thành viên IFC được miễn thị thực nhập cảnh tối đa 30 ngày và có thể gia hạn nếu có nhu cầu.

4. Ưu đãi cho hoạt động Đổi mới sáng tạo – R&D

Cơ sở pháp lý:

  • Luật Thuế TNDN (sửa đổi) 2025
  • Luật Khoa học & Công nghệ và các văn bản hướng dẫn ưu đãi R&D.

Ưu đãi chính:

  • Miễn CIT 4 năm,
  • Giảm 50% CIT trong 9 năm tiếp theo cho dự án R&D/Trung tâm đổi mới sáng tạo được phê duyệt.
  • Super-deduction 150%: Chi phí R&D được khấu trừ vượt mức 150% đối với:
    • Chi phí R&D nội bộ,
    • Chi phí hợp tác R&D với viện/trường,
    • Chi phí chuyển giao công nghệ.
  • Ưu tiên miễn – giảm tiền thuê đất dài hạn, tiếp cận hạ tầng tại khu công nghệ cao, khu đổi mới sáng tạo.

5. Ưu đãi theo ngành nghề xanh (Green Taxonomy)

Cơ sở pháp lý:

  • Nghị định 06/2022/NĐ-CP & Nghị định 05/2025/NĐ-CP,
  • Hệ thống phân loại “Taxonomy Xanh” do Bộ TN&MT ban hành theo Luật BVMT 2020.

Doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí “taxonomy xanh” có thể được:

  • Ưu đãi CIT khi đầu tư công nghệ giảm phát thải, tuần hoàn vật liệu, năng lượng tái tạo.
  • Ưu đãi thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị tiết kiệm năng lượng hoặc phục vụ giảm phát thải.
  • Hỗ trợ tín dụng xanh thông qua Ngân hàng Chính sách, Quỹ BVMT, các chương trình hỗ trợ thích ứng khí hậu.
  • Cơ hội tham gia thị trường carbon (ETS) và bán tín chỉ carbon cho thị trường trong/ngoài nước.

VI. Lưu ý quan trọng cho năm tài chính 2025 trở đi

1.Xem lại toàn bộ cấu trúc thuế TNDN

  • Luật CIT mới (hiệu lực 1/10/2025) áp dụng thuế suất bậc thang theo doanh thu.
  • Tập đoàn FDI lớn, đang hưởng ưu đãi mạnh sẽ bị ảnh hưởng bởi Thuế tối thiểu toàn cầu (GMT 15%).
  • Cần đánh giá lại mô hình ưu đãi, chi phí vốn, phân bổ lợi nhuận.

2. Tận dụng “cửa sổ” VAT 8% đến hết 2026

  • Tối ưu pricing, margin và đàm phán hợp đồng.
  • Kiểm tra lại hóa đơn, phần mềm để đảm bảo áp thuế suất 8% đúng nhóm hàng.

3. Chuẩn hóa hệ thống số hóa thuế (Tax Digitalization)

  • Kết nối e-invoice – POS – dữ liệu bán hàng – phần mềm kế toán.
  • Không chuẩn hóa kịp → rủi ro bị “flag đỏ” trong hệ thống quản lý rủi ro của cơ quan thuế.
  • Chuẩn bị dữ liệu phục vụ thanh tra thuế điện tử (e-audit).

4. Ngành đồ uống, F&B, logistic, sản xuất nặng

  • Tính tác động của thuế TTĐB tăng thêm đối với đồ uống có cồn, có đường; thuế BVMT với xăng dầu.
  • Chuẩn bị kịch bản cho thị trường carbon (ETS) và lộ trình bắt buộc từ 2026.

5. Thương mại điện tử & cá nhân kinh doanh online

  • Từ 2025–2026: sàn TMĐT khấu trừ & nộp thay thuế GTGT + TNCN.
  • Cá nhân bán hàng cần đăng ký MST, hợp thức hóa chi phí để không bị ấn định thuế.

6. Nhân sự & PIT

  • Từ 2026: tăng mức giảm trừ gia cảnh và giảm bậc thuế lũy tiến → giảm PIT phải nộp.
  • Doanh nghiệp nên điều chỉnh lại:
    • Chính sách lương net/gross,
    • Thưởng Tết, thưởng theo thời điểm,
    • Gói phúc lợi (bảo hiểm, phúc lợi không chịu thuế).

7. Lưu ý chuyển tiếp giữa luật cũ – luật mới

  • VAT: từ 1/7/2025 – điều kiện khấu trừ VAT thay đổi mạnh (thanh toán không dùng tiền mặt).
  • Thuế điện tử: các chi nhánh, địa điểm kinh doanh phải “đồng bộ hóa” dữ liệu hóa đơn.

8. Rà soát kế toán – hồ sơ – ERP

Từ 2026: Thông tư 99/2025/TT-BTC yêu cầu chuẩn hóa:

  • Hệ thống tài khoản kế toán,
  • Quy trình kiểm soát nội bộ,
  • Trình bày báo cáo tài chính.

Doanh nghiệp phải kiểm tra tính tương thích của ERP.

Facebook
X
LinkedIn
Picture of Crowe Vietnam Team

Crowe Vietnam Team

Nội dung được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia của Crowe Vietnam, nhằm mang đến những thông tin giá trị và thiết thực cho doanh nghiệp.

Bản tin liên quan

Lên đầu trang

Đăng ký tư vấn