Sự kiện

Logo Crowe Việt Nam
DỊCH VỤ

TƯ VẤN RÚT KHỎI THỊ TRƯỜNG

Dịch vụ của Crowe Vietnam giúp các doanh nghiệp FDI tìm ra phương thức rút khỏi thị trường Việt Nam phù hợp nhất, đồng thời xử lý toàn bộ thủ tục và yêu cầu cần thiết. Dưới đây là một số việc cần thực hiện khi rút khỏi thị trường: 

Đóng cửa doanh nghiệp theo luật định, bao gồm thanh lý tài sản, giải quyết nợ, hoàn thành nghĩa vụ thuế,...

Xử lý thủ tục visa và lao động cho nhân viên nước ngoài.

Giải quyết các hợp đồng thuê, mua bán, hợp tác với đối tác.

Hủy bỏ các giấy phép kinh doanh, đăng ký,...

Xử lý vấn đề sở hữu trí tuệ.

GIÁ TRỊ DỊCH VỤ

MANG LẠI

Rút khỏi thị trường hiệu quả

Phân tích tình hình doanh nghiệp và lựa chọn phương án rút vốn, giải thể, sáp nhập,... tối ưu, giảm thiểu rủi ro và chi phí.

Tiết kiệm thời gian và chi phí

Xử lý nhanh chóng và chuyên nghiệp mọi thủ tục liên quan, cho phép bạn tập trung vào các hoạt động khác.

Bảo vệ lợi ích

Crowe Vietnam bảo vệ tối đa lợi ích của doanh nghiệp, đàm phán các thỏa thuận có lợi, giải quyết các tranh chấp hiệu quả.

Đảm bảo tuân thủ pháp luật

Crowe Vietnam đảm bảo toàn bộ quá trình rút khỏi thị trường diễn ra đúng luật, tránh các vấn đề pháp lý phức tạp.

Giảm thiểu rủi ro

Dự đoán và xử lý các rủi ro tiềm ẩn trong quá trình rút vốn, đảm bảo an toàn cho doanh nghiệp.

ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG

DOANH NGHIỆP FDI

Đang thua lỗ hoặc chiến lược kinh doanh không còn phù hợp
Rút khỏi thị trường là quyết định đúng đắn để tránh lãng phí tài nguyên và tối ưu hóa lợi nhuận.
Crowe Vietnam hỗ trợ chuyển đổi mô hình kinh doanh, sáp nhập với doanh nghiệp khác hoặc bán lại cổ phần cho đối tác phù hợp.
Crowe Vietnam giúp bạn giải thể doanh nghiệp nhanh chóng và tuân thủ pháp luật.
Crowe Vietnam hỗ trợ khắc phục khó khăn hoặc tư vấn phương án rút vốn phù hợp, tránh ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu.
Crowe Vietnam tư vấn phương án rút vốn một phần hoặc toàn phần để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động.
Doanh nghiệp FDI dịch vụ tư vấn gia nhập thị trường Việt Nam

CÂU CHUYỆN THÀNH CÔNG

Q&A Thuế TNCN Tháng 8, 2023

This is the heading

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.

Giảm 30% tiền thuê đất, thuê mặt nước

This is the heading

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.

Gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất 2023

This is the heading

Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Ut elit tellus, luctus nec ullamcorper mattis, pulvinar dapibus leo.

TƯ VẤN CÙNG CHUYÊN GIA CROWE VIETNAM

CROWE VIETNAM

Crowe Vietnam được thành lập từ năm 2008 và là thành viên đầy đủ của Crowe Global, một thương hiệu toàn cầu thường xuyên nằm trong TOP 10 hàng đầu của thế giới và khu vực Châu Á Thái Bình Dương về cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán, thuế và tư vấn doanh nghiệp.

0 +
NĂM PHÁT TRIỂN
0 +
KHÁCH HÀNG - ĐỐI TÁC
0 +
NHÂN SỰ
0
VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN
Sự uy tín và chất lượng dịch vụ đã được công nhận trên phạm vi quốc tế. Luôn cập nhật xu hướng quốc tế, am hiểu thị trường trong nước, mang đến giải pháp phù hợp và hiệu quả nhất.
Crowe Vietnam tôn trọng thời gian của bạn, luôn cam kết hoàn thành công việc trong thời hạn đề ra với chất lượng tốt nhất.
Dịch vụ được thiết kế để không chỉ đáp ứng mà còn vượt trội so với yêu cầu cụ thể của mỗi doanh nghiệp, góp phần gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Mục tiêu của Crowe Vietnam là xây dựng mối quan hệ lâu dài, sâu sắc. Mong muốn được hiểu rõ nhu cầu của bạn và cam kết hỗ trợ trong suốt quá trình hợp tác.
Cung cấp dịch vụ với mức chi phí cạnh tranh, đồng thời mang lại giá trị gia tăng cho doanh nghiệp thông qua việc tối ưu hóa quy trình và tiết kiệm nguồn lực.
Crowe Vietnam cam kết bảo mật thông tin tuyệt đối, bảo vệ mọi dữ liệu và thông tin của doanh nghiệp bạn một cách nghiêm ngặt nhất.
Crowe Vietnam cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau, có thể đáp ứng đa dạng nhu cầu trong suốt quá trình vận hành và phát triển của doanh nghiệp bạn.

ĐỘI NGŨ CHUYÊN GIA

Đội ngũ của Crowe Vietnam gồm các chuyên gia Việt Nam và nước ngoài tại Việt Nam, những người có kinh nghiệm sâu sắc và trình độ chuyên môn cao. Thế mạnh của chúng tôi không chỉ đến từ các chuyên gia của Crowe Vietnam, mà còn bao gồm những chuyên gia của các thành viên trên thế giới trong hệ sinh thái Crowe Global.
Đội ngũ Crowe Việt Nam - Linh Nguyen

Linh Nguyen

Partner, Tax & Advisory
HCMC, Binh Thanh Dist. Office

Đội ngũ Crowe Việt Nam - Lam Vu

Lam Vu

Managing Partner
HCMC, Dist. 1 Office

Đội ngũ Crowe Việt Nam - Nam Nguyen

Nam Nguyen

Managing Partner
Hanoi Office

Đội ngũ Crowe Việt Nam - Christine Park

Christine Park

Partner, Head of Asian Business Group

Quy trình dịch vụ kiểm toán và đảm bảo Crowe Vietnam

QUY TRÌNH DỊCH VỤ

Với sự hiểu biết sâu sắc về thị trường Việt Nam và kinh nghiệm làm việc với các doanh nghiệp FDIs, dịch vụ của Crowe Vietnam cam kết mang lại giải pháp tối ưu, giúp doanh nghiệp hoàn tất các thủ tục rút khỏi thị trường Việt Nam một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Bước 1: Tư vấn ban đầu
Crowe Vietnam tìm hiểu và phân tích về tình hình doanh nghiệp và nhu cầu rút vốn để đưa ra giải pháp phù hợp.
Crowe Vietnam đánh giá tài sản, nợ, pháp lý của doanh nghiệp để xây dựng chiến lược rút vốn hiệu quả.
Crowe Vietnam xây dựng kế hoạch rút vốn bao gồm lộ trình, thủ tục, thời gian, ngân sách cụ thể.
Crowe Vietnam triển khai các thủ tục pháp lý, đàm phán với đối tác, giải quyết nợ, thanh lý tài sản,...
Crowe Vietnam hỗ trợ doanh nghiệp hoàn tất thủ tục, bàn giao tài sản và hồ sơ theo đúng thỏa thuận.

CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

A. TỔNG QUAN VỀ KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
1. Kiểm toán độc lập là gì ? Đối tượng bắt buộc phải được kiểm toán độc lập? Báo cáo hợp nhất và báo cáo tổng hợp có bắt buộc phải kiểm toán? Kiểm toán độc lập có thể đem lại những lợi ích gì?
Điều 5, Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12 trình bày về các khái niệm liên quan như sau:
Kiểm toán độc lập là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam kiểm tra, đưa ra ý kiến độc lập của mình về báo cáo tài chính và công việc kiểm toán khác theo hợp đồng kiểm toán.
Phần trả lời của câu hỏi này được trình bày ở trang “Những quy định liên quan”.
Sau khi thực hiện xong các thủ tục kiểm toán, kiểm toán viên sẽ phải lập báo cáo kiểm toán theo đúng các hướng dẫn và mẫu báo cáo của chuẩn mực kiểm toán, thay vì theo kiểu tự do. Các chuẩn mực kiểm toán liên quan gồm chuẩn mực số 700, 705, 706, 710, 720, 800, 805, 810, 1000, 930, 920.
Tùy thuộc phạm vi và tính chất của từng loại kiểm toán mà mẫu ý kiến toán sẽ có những đặc điểm riêng khác nhau (xem chi tiết trong các chuẩn mực trên)
Khi những gian lận trên báo cáo tài chính được phát hiện thì những bên sau đây sẽ chịu trách nhiệm trước các bên liên quan trực tiếp như sau:
  • Ban quản trị và Ban giám đốc của đơn vị được kiểm toán chịu trách nhiệm trước các cổ đông/ nhà đầu tư vì đã để xẩy ra các sai sót trọng yếu do gian lận.
  • Các bộ phận trong doanh nghiệp (có chức năng liên quan đến quản trị rủi ro) có thể phải chịu trách nhiệm tương ứng trước Ban quản trị và Ban giám đốc nếu không thực hiện đầy đủ và phù hợp các chức năng công việc liên quan.
  • Công ty kiểm toán và kiểm toán viên phụ trách có thể phải chịu trách nhiệm trước những người sử dụng báo cáo tài chính nếu không tuân thủ chặt chẽ các hướng dẫn của chuẩn mực kiểm toán liên quan đến rủi ro do gian lận.
Tại Việt Nam và trên thế giới, vai trò của kiểm toán độc lập rất quan trọng và đa dạng. Có thể kể đến một số vai trò tiêu biểu như sau:
  • Đảm bảo tính minh bạch và đáng tin cậy.
  • Phát hiện và ngăn chặn gian lận và sai sót.
  • Đóng góp vào sự phát triển và ổn định kinh tế.
  • Đánh giá hiệu quả của quản lý tài chính.
  • Bảo vệ lợi ích của các bên liên quan.
Theo đoạn 10, VSA 550 Các bên liên quan,
Bên liên quan: Là các đối tượng gồm
(i) Bên liên quan theo định nghĩa trong khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng; hoặc
(ii) Nếu khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính được áp dụng có rất ít hoặc không có quy định nào về bên liên quan thì bên liên quan là:
a. Một người hoặc đơn vị khác có quyền kiểm soát đối với đơn vị báo cáo hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với đơn vị báo cáo, trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian;
b. Một đơn vị khác mà đơn vị báo cáo có quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể, trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua một hoặc nhiều bên trung gian; hoặc
c. Một đơn vị khác chịu sự kiểm soát chung với đơn vị báo cáo thông qua việc có:
i. Sở hữu kiểm soát chung;
ii. Chủ sở hữu là các thành viên gia đình mật thiết; hoặc
iii. Có chung nhà quản lý chủ chốt.
Tuy nhiên, các đơn vị chịu sự quản lý chung của Nhà nước (như Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, khu vực hoặc quốc gia) không được coi là có liên quan, trừ khi các đơn vị đó tham gia vào các giao dịch quan trọng hoặc chia sẻ các nguồn lực ở một mức độ đáng kể với một đơn vị khác.
Trong phạm vi các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam, kiểm toán năm đầu tiên được hiểu: Là cuộc kiểm toán trong đó:
Báo cáo tài chính kỳ trước đó không được kiểm toán; hoặc
Báo cáo tài chính kỳ trước đó đã được kiểm toán bởi kiểm toán viên tiền nhiệm;
Bằng chứng kiểm toán là tất cả các tài liệu, thông tin liên quan đến cuộc kiểm toán và dựa trên các tài liệu, thông tin này, kiểm toán viên sẽ đưa ra kết luận và từ đó hình thành ý kiến kiểm toán. Việc thu thập bằng chứng kiểm toán cho sự hiện hữu của hàng tồn kho được quy định tại Chuẩn mực kiểm toán số 501: Bằng chứng kiểm toán với khoản mục và sự kiện đặc biệt.
1. Khi lựa chọn/thay đổi công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập, doanh nghiệp cần lưu ý điều gì?
Ngoài những vấn đề phổ biến khi đánh giá bên cung cấp dịch vụ (như yêu cầu về thời hạn, kinh nghiệm, nguồn lực, chất lượng dịch vụ nói chung, các giá trị gia tăng…), doanh nghiệp cần lưu ý xem xét bổ sung các vấn đề đặc thù của dịch vụ kiểm toán như sau:
  • Tính độc lập của công ty kiểm toán.
  • Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập (được cấp hàng năm bởi bộ tài chính).
  • Thương hiệu của công ty kiểm toán.
  • Ảnh hưởng của số dư đầu kỳ
Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập có thể bị phạt vì những vi phạm nào và mức phạt được quy định cụ thể tại:
(Nghị Định 41/2018/NĐ-CP)
Mục 5. HÀNH VI VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN VỊ ĐƯỢC KIỂM TOÁN
Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ kiểm toán độc lập có những quyền và trách nhiệm được quy định cụ thể tại: Luật kiểm toán độc lập số 67/2011/QH12
Báo cáo kiểm toán luôn cần được đi kèm với báo cáo của doanh nghiệp như là một bộ tài liệu hoàn chỉnh để bảo đảm người sử dụng báo cáo có được sự hiểu biết toàn diện về ý kiến kiểm toán và số liệu được kiểm toán. Nếu muốn trích dẫn một phần số liệu của báo cáo được kiểm toán trong các tài liệu khác cho mục đích công bố rộng rãi (Ví dụ: Bản cáo bạch) thì doanh nghiệp cần trao đổi và có được sự chấp thuận chính thức bởi công ty kiểm toán để bảo đảm việc trình bày thông tin là đầy đủ và phù hợp, không làm cho người sử dụng báo cáo có những hiểu sai so với bản chất thực tế.
Để có thể thu thập được đầy đủ và xác đáng các bằng chứng cho ý kiến của mình, kiểm toán viên có quyền yêu cầu doanh nghiệp cung cấp các tài liệu liên quan để xem xét và đánh giá.
Trong trường hợp này, để tránh những khác biệt và tranh chấp không đáng có giữa hai bên, doanh nghiệp cần trao đổi với kiểm toán viên để hiểu hai bên hiểu rõ được yêu cầu cụ thể của nhau liên quan đến tài liệu đó, cùng nhau xác định xem giới hạn tối đa mà hai bên có thể hợp tác được với nhau.
Tùy thuộc vào bản chất và tính chất quan trọng của tài liệu, các kiểm toán viên có hiểu biết chuyên môn sâu sắc sẽ có thể đề xuất các giải pháp tối ưu nhất theo hướng dẫn của chuẩn mực kiểm toán, vừa giúp bảo vệ tối đa quyền lợi chính đáng của doanh nghiệp trong khi vẫn có thể bảo đảm tuân thủ các yêu cầu của chuẩn mực. Vì vậy, việc trao đổi và giải thích với kiểm toán viên một cách rõ ràng và thuyết phục là rất cần thiết.
Điều này là vì:
1. một số giao dịch của năm hiện hành có giá trị ghi nhận trong sổ sách kế toán phụ thuộc vào số liệu cuối kỳ của kỳ trước đó (ví dụ: Giá vốn hàng bán của năm nay sẽ phụ thuộc vào giá trị hàng tồn kho được xác định tại cuối kỳ trước).
2. Số dư trên bảng cân đối kế toán năm hiện hành có thể là số liệu lũy kế từ những giao dịch đã phát sinh từ các năm trước (Ví dụ: tài sản cố định được mua từ các năm trước).
Theo hướng dẫn của chuẩn mực (VSA 510 – Kiểm toán năm đầu tiên – số dư đầu kỳ), kiểm toán viên có thể soát xét hồ sơ kiểm toán của kiểm toán viên năm trước để có được bằng chứng phù hợp và đáng tin cậy cho mình. Tuy nhiên, nếu việc này không đem lại hiệu quả (vì nhiều lý do) thì kiểm toán viên có quyền yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các số liệu và chứng từ của những giao dịch đã phát sinh từ các năm trước để thực hiện các thủ tục kiểm toán phù hợp. Mỗi công ty kiểm toán phải chịu trách nhiệm hoàn toàn về ý kiến của mình, nên họ không bị yêu cầu phải sử dụng kết quả kiểm toán của công ty kiểm toán khác.
Việc xử lý theo cách nào sẽ tùy thuộc vào đánh giá rủi ro của kiểm toán viên như sau:
  • Nếu kiểm toán viên đánh giá rủi ro liên quan là ở mức cao thì việc gửi thư xác nhận cần phải do chính công ty kiểm toán thực hiện để bảo đảm bằng chứng kiểm toán có độ tin cậy cao nhất. Tuy nhiên, cách thức này sẽ có thể làm tiêu hao nhiều công sức, thời gian, và chi phí hơn cho công ty kiểm toán và doanh nghiệp vì thủ tục xử lý sẽ phức tạp hơn để bảo đảm nhận được đủ thư phản hồi.
  • Nếu kiểm toán viên đánh giá rủi ro liên quan không phải ở mức cao thì kiểm toán viên có thể yêu cầu doanh nghiệp gửi đi. Tuy nhiên, kiểm toán viên phải có các thủ tục kiểm soát đối với toàn bộ quy trình thực hiện để bảo đảm toàn bộ thư được gửi đi theo đúng hướng dẫn của kiểm toán viên, nội dung thư xác nhận là phù hợp, thư trả lời gửi về phải gửi trực tiếp cho kiểm toán viên. Cách thức này sẽ giảm bớt được công sức, thời gian, và chi phí cho công ty kiểm toán và doanh nghiệp nhưng lại tiềm ẩn nguy cơ thủ tục này có thể bị can thiệp trái phép bởi những người trong doanh nghiệp để nhằm che dấu hành vi gian lận (nếu có).
Cả hai cách làm đều có thể được áp dụng, tùy thuộc vào lựa chọn chiến lược kiểm toán của kiểm toán viên phụ trách. Chuẩn mực kiểm toán cho phép kiểm toán viên lựa chọn việc tin tưởng hoặc không tin tưởng vào hệ thống kiểm soát của doanh nghiệp sau khi cân nhắc tính khả thi và nguồn lực sẵn có.
Nếu lựa chọn tin tưởng vào hệ thống kiểm soát của doanh nghiệp, kiểm toán viên phải thực hiện các thủ tục nhằm tìm hiểu, đánh giá và kiểm tra các thủ tục kiểm soát của doanh nghiệp. Nếu kết quả kiểm tra thành công thì mức độ rủi ro kiểm toán sẽ thấp xuống (vì rủi ro kiểm soát được xác định ở mức thấp hơn), do đó thủ tục kiểm tra chi tiết vào chứng từ sẽ ít hơn tương ứng. Tuy nhiên, nếu kết quả kiểm tra không thành công thì kiểm toán viên sẽ lãng phí công sức và thời gian và phải quay lại sử dụng chiến lược tập trung vào kiểm tra chứng từ chi tiết.
Ngược lại, nếu không lựa chọn tin tưởng vào hệ thống kiểm soát của doanh nghiệp thì kiểm toán viên sẽ phải thực hiện nhiều thủ tục kiểm tra chi tiết vào chứng từ để giảm rủi ro kiểm toán xuống mức thấp chấp nhận được.
Tuy nhiên, trong trường hợp doanh nghiệp có quá nhiều giao dịch thì chiến lược kiểm tra chi tiết vào chứng từ sẽ không khả thi vì giới hạn bởi nguồn lực và thời gian, theo đó chỉ có duy nhất chiến lược lựa chọn tin tưởng vào hệ thống kiểm soát của doanh nghiệp thì mới có thể thu thập được bằng chứng đầy đủ và phù hợp cho ý kiến kiểm toán.
Tùy thuộc vào tình huống cụ thể của doanh nghiệp và nguồn lực sẵn có, kiểm toán viên phụ trách sẽ lựa chọn chiến lược kiểm toán tối ưu, vừa giúp đạt mục tiêu kiểm toán, vừa hiệu quả về công sức, thời gian, và chi phí.
Các khoản mục thuế cũng được đánh giá rủi ro và bị kiểm tra bởi thủ tục kiểm toán tương tự như các khoản mục khác trên báo cáo tài chính để bảo đảm các nghĩa vụ thuế không có những sai sót làm ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính. Ngoài ra, tính tuân thủ các quy định về thuế cũng được kiểm toán xem xét để bảo đảm không có những rủi ro tiềm tàng về các khoản phạt thuế trọng yếu.
Tuy nhiên, mức độ trọng yếu áp dụng đối với từng khoản mục trên báo cáo tài chính (bao gồm cả các khoản mục thuế) phụ thuộc vào mức độ trọng yếu tổng thể của báo cáo tài chính được xác định dựa trên nhiều yếu tố khác nhau theo hướng dẫn của chuẩn mực kiểm toán. Do đó, mức độ trọng yếu này sẽ rất khác so với phạm vi công việc là soát xét riêng các khoản mục thuế theo yêu cầu cụ thể của doanh nghiệp. Ngoài ra, cách hiểu về các quy định thuế có thể khác nhau giữa các cán bộ thuế.
Vì những nguyên nhân này, việc kết luận của cán bộ thuế có những chênh lệch so với số liệu thuế được phản ánh trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán là việc bình thường. Tuy nhiên, nếu mức chênh lệch đủ lớn để có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính của doanh nghiệp thì đó sẽ là sai sót trọng yếu mà kiểm toán viên đã không phát hiện được. Những sai sót như vậy, khi được xác định, sẽ phải được điều chỉnh hồi tố tương ứng đối với báo cáo tài chính đã được kiểm toán.

BẢN TIN

Scroll to Top