Kinh doanh tại Việt Nam

Crowe Vietnam thường xuyên cập nhật những ấn phẩm chuyên môn, những thay đổi mới nhất về Kiểm toán, Kế toán, Thuế, Tài chính, Luật trong kinh doanh,…

Ấn phẩm này của Crowe Vietnam được thiết kế không những cung cấp một bức tranh tổng thể và hệ thống về mọi mặt của môi trường và điều kiện kinh doanh tại Việt Nam, mà còn đóng vai trò là cổng thông tin kinh doanh hữu ích, giúp kết nối Quý doanh nghiệp với các cơ quan, tổ chức và đối tác liên quan. Từ đó, Quý doanh nghiệp hoàn toàn dễ dàng truy cập và cập nhật các dữ liệu, thông tin chi tiết từ những đơn vị này ngay từ ấn phẩm của Crowe Vietnam, thay vì mất công tìm kiếm và tập hợp từ nhiều nguồn khác nhau. Đây chính là điểm khác biệt của chúng tôi, hãy tìm hiểu những nội dung chi tiết ở ngay dưới đây.

(Ấn phẩm đặc biệt này được trình bày dưới dạng trang web nhằm phục vụ mục đích cập nhật thông tin nhanh chóng hơn).

Nhấp vào các mục dưới đây để truy cập các websites liên quan. Các websites này đã được được Crowe Vietnam sàng lọc và lựa chọn từ rất nhiều nguồn khác nhau để bảo đảm thông tin có tính hữu ích và độ tin cậy cao nhất cho các nhà đầu tư.

  • Các chỉ số kinh tế vĩ mô của Việt Nam (Vietnam macroeconomic data: GDP, FID, CPI, Exchange rates… | VietstockFinance -> https://finance.vietstock.vn/macro-data)
  • Các số liệu thông kê tổng thể về Việt Nam (General Statistics Office of Vietnam -> https://www.gso.gov.vn/en/homepage/)
  • Tin tức về tình hình đầu tư ở Việt Nam (Bộ Kế hoạch và Đầu tư -> https://www.mpi.gov.vn/en)
  • Báo cáo hàng năm của Worldbank về Việt Nam (World Bank -> https://www.worldbank.org/en/country/vietnam)
  • Các chỉ số và tin tức cập nhật về thị trường chứng khoán Việt Nam (VietstockFinance -> https://finance.vietstock.vn/)
  • Tin tức cập nhật hàng ngày về Việt Nam (1) – VnExpress (https://e.vnexpress.net/)
  • Tin tức cập nhật hàng ngày về Việt Nam (2) – BizHub (https://bizhub.vietnamnews.vn/)
  • Tin tức cập nhật hàng ngày về Việt Nam (3) – Vietnam News (Vietnam News | Politics, Business, Economy, Society, Life, Sports -> https://vietnamnews.vn/)
  • Tin tức cập nhật hàng ngày về Việt Nam (4) – Vietnamtimes (Economic news today, market, financial and price of gold, oil, bitcoin -> https://vietnamtimes.org.vn/economy)
  • Tin tức cập nhật hàng ngày về Việt Nam (5) – Vietnam Investment Review (VIR) (https://vir.com.vn/)

1. Tổng số vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

Tính đến ngày 20/3/2022, tổng số vốn đăng ký mới, vốn bổ sung, vốn góp và quyền mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt trên 8,9 tỷ USD, tương đương 87,9% so với cùng kỳ năm 2021. Vốn thực hiện của dự án đầu tư nước ngoài ước đạt 4,42 tỷ USD, tăng 7,8% so với cùng kỳ năm 2021.

Tổng số vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

2. Cơ cấu vốn đầu tư theo quốc gia và vùng lãng thổ

Cơ cấu vốn đầu tư theo quốc gia và vùng lãnh thổ:
Có 65 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư tại Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2022. Theo số liệu tháng 03/2022, 3 quốc gia và vùng lãnh thổ có vốn đầu tư cao nhất bao gồm:

  • Singapore (gần 2,29 tỷ USD, chiếm 25,7% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam).
  • Hàn Quốc (gần 1,61 tỷ USD, chiếm 18% tổng vốn đầu tư).
  •  Đan Mạch (gần 1,32 tỷ USD, chiếm 14,8% tổng vốn đầu tư).
    Tiếp theo là Trung Quốc, Hà Lan, Nhật Bản,…

Cơ cấu vốn đầu tư theo quốc gia và vùng lãng thổ

 

3. Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành kinh tế

Luỹ kế đến 20/3/2022: 139 quốc gia, vùng lãnh thổ có dự án đầu tư còn hiệu lực tại Việt Nam với 34.815 dự án, tổng vốn đăng ký 422,84 tỷ USD. Hàn Quốc dẫn đầu, tiếp theo là Singapore, Nhật Bản, Đài Loan.

Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành kinh tế: 

Các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào 18 ngành trong tổng số 21 ngành kinh tế quốc dân. Theo số liệu tháng 03/2022, 2 lĩnh vực nhận được vốn đầu tư nhiều nhất bao gồm:

  • Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo (tổng vốn đầu tư đạt trên 5,3 tỷ USD, chiếm 59,5% tổng vốn đầu tư đăng ký).
  • Ngành kinh doanh bất động sản (tổng vốn đầu tư gần 2,7 tỷ USD, chiếm 30,3% tổng vốn đầu tư đăng ký).

Tiếp theo lần lượt là các ngành hoạt động chuyên môn khoa học công nghệ, sản xuất phân phối điện với tổng vốn đăng ký đạt lần lượt là trên 200,4 triệu USD và trên 194,6 triệu USD. Còn lại là các ngành khác.

Cơ cấu vốn đầu tư theo ngành kinh tế

 

4. Cơ cấu vốn đầu tư theo tỉnh thành

Đầu tư trực tiếp nước ngoài đã có mặt ở 44 tỉnh và thành phố trên cả nước trong 3 tháng đầu năm 2022. Số liệu tháng 03/2022 cho thấy 3 khu vực được đầu tư nhiều nhất là:

  • Bình Dương ( tổng vốn đầu tư đăg ký gần 2,32 tỷ USD, chiếm 26% tổng vốn đầu tư).
  • Bắc Ninh ( tổng vốn đầu tư gần 1,42 tỷ USD, chiếm 15,9% tổng vốn).
  • Thái Nguyên ( với 934 triệu USD, chiếm gần 10,5% tổng vốn đầu tư cả nước).

Tiếp theo lần lượt là Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh,…

 

Cơ cấu vốn đầu tư theo tỉnh thành

Để cập nhật các thông tin mới nhất về đầu tư nước ngoài (FDI) vào Việt Nam, truy cập link sau: mpi.gov.vn

Danh sách chi tiết vốn đầu tư theo quốc gia và vùng lãng thổ/ ngành kinh tế/ tỉnh thành: Xem và tải

Việt Nam có hàng trăm các khu công nghiệp trải dài khắp cả nước, phục vụ nhu cầu đa dạng của các nhà đầu tư.

Nhấp vào: Vietnam Industrial Parks InfoGate | Industrial Zones | Export Processing Zones để xem danh sách các khu công nghiệp và tìm kiếm theo tên khu công nghiệp, diện tích, đất trống, phí quản lý, thời gian hoạt động.

Nếu có câu hỏi hoặc cần sự trợ giúp thêm của chúng tôi, quý vị có thể liên lạc với Crowe Việt Nam

Danh mục này được lập từ các nguồn thông tin sẵn có của Crowe Vietnam, vì vậy, danh mục này chỉ nên được sử dụng như một nguồn tham khảo cho quý vị.

Phần nội dung dưới đây gồm nhiều bảng biểu do đó chúng tôi khuyến nghị bạn nên xem trang này trên máy tính (desktop) thay vì điện thoại di động để có trải nghiệm tốt nhất.

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTên công tyWebsite
1Công ty TNHH Crowe Việt Namhttps://brochure.crowevietnam.vn/
2Công ty TNHH Deloitte Việt Namhttp://www2.deloitte.com/vn
3Công ty TNHH PwC (Việt Nam)http://www.pwc.com/vn
4Công ty TNHH KPMG Việt Namhttps://home.kpmg/vn/en/home.html
5Công ty TNHH Ernst & Young Việt Namhttps://www.ey.com/
6Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam)https://www.grantthornton.com.vn/
7Công ty TNHH Mazars Việt Namhttps://www.mazars.vn/
8Công ty TNHH Kiểm toán BDOhttps://www.bdo.vn/en-gb/home
9Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASChttps://aasc.com.vn/web/index.php/en/
10Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&Chttps://www.a-c.com.vn/en/
11Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn UHYhttps://www.uhy.vn/en
12Công ty TNHH Kiểm Toán CPAhttp://cpavietnam.vn/Home
13Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Namhttps://www.rsm.global/vietnam/
14Công ty TNHH I-Glocalwww.i-glocal.com/en/
15Công ty TNHH Kế Toán Vinahttps://vinabookkeeping.com/en/
16Công ty TNHH Kế Toán Agshttp://ags-vn.com/en/service_en/accounting-and-tax_en
17Công ty TNHH Kiểm Toán Việt Úchttp://vietaustralia.com/en/main.html
18Công ty TNHH Kiểm Toán Win Winhttp://winwinaudit.com.vn/en/
19Công ty TNHH Kiểm Toán Và Tư Vấn Tài Chính Toàn Cầuhttps://globalauditing.com/
20Công ty TNHH Kiểm Toán Quốc Tế Unistarshttp://www.unistars.vn/vn
21Công ty Tư Vấn Kinh Doanh Vivahttps://vivabcs.com.vn/viva-business-consulting/
22Công ty TNHH Kế Toán Và Kiểm Toán Phương Namhttps://saac.com.vn/
23Công ty TNHH Es Networks Việt Namhttps://www.esnet.com.vn/en/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTên Công tyWebsite
1Công ty TNHH Crowe Việt Namhttps://brochure.crowevietnam.vn/
2Công ty TNHH Deloitte Việt Namhttp://www2.deloitte.com/vn
3Công ty TNHH Pricewaterhousesecoopers Việt Namhttp://www.pwc.com/vn
4Công ty TNHH KPMG Việt Namhttps://home.kpmg/vn/en/home.html
5Công ty TNHH Ernst & Young Việt Namhttps://www.ey.com/
6Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam)https://www.grantthornton.com.vn/
7Công ty TNHH Mazars Việt Namhttps://www.mazars.vn/
8Công ty TNHH Kiểm toán BDOhttps://www.bdo.vn/en-gb/home
9Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASChttps://aasc.com.vn/web/index.php/en/
10Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn A&Chttps://www.a-c.com.vn/en/
11Công ty TNHH Kiểm toán và tư vấn UHY ACAhttps://www.uhy.vn/en
12Công ty TNHH Kiểm Toán CPAhttp://cpavietnam.vn/Home
13Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Namhttps://www.rsm.global/vietnam/
14Công ty TNHH Kiểm Toán Việt Úchttp://vietaustralia.com/en/main.html
15Công ty TNHH Kiểm Toán Win Winhttp://winwinaudit.com.vn/en/
16Công ty TNHH Kiểm Toán Quốc Tế Unistarshttp://www.unistars.vn/vn
17Công ty TNHH Kế Toán Và Kiểm Toán Phương Namhttps://saac.com.vn/
18Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn THThttp://thtaudit.com.vn/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTên Công tyWebsite
1Công ty TNHH Crowe Việt Namhttps://brochure.crowevietnam.vn/
2Công ty TNHH Deloitte Việt Namhttp://www2.deloitte.com/vn
3Công ty TNHH Pricewaterhousesecoopers Việt Namhttp://www.pwc.com/vn
4Công ty TNHH KPMG Việt Namhttps://home.kpmg/vn/en/home.html
5Công ty TNHH Ernst & Young Việt Namhttps://www.ey.com/
6Công ty TNHH Grant Thornton (Việt Nam)https://www.grantthornton.com.vn/
7Công ty TNHH Mazars Việt Namhttps://www.mazars.vn/
8Công ty TNHH Kiểm toán BDOhttps://www.bdo.vn/en-gb/home
9Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASChttps://aasc.com.vn/web/index.php/en/
10Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&Chttps://www.a-c.com.vn/en/
11Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn UHY ACAhttps://www.uhy.vn/en
12Công ty TNHH Kiểm Toán CPAhttp://cpavietnam.vn/Home
13Công ty TNHH Kiểm toán & Tư vấn RSM Việt Namhttps://www.rsm.global/vietnam/
14Công Ty TNHH TMF Việt Namhttps://www.tmf-group.com/en/locations/apac/vietnam/
15Công ty TNHH Tư Vấn Roedl & Partner Việt Namhttps://www.roedl.com/about-us/locations/vietnam/
16Công ty luật TNHH InvestConsulthttp://www.investconsult.vn/
17Công ty Luật TNHH Anthttp://www.antlawyers.vn/
18Công ty Luật TNHH Nam Thiênhttp://ssac.com.vn/?lang=en
19Grünkorn & Partner Law Co., Ltd.https://lawyer-vietnam.com/
20Công ty Luật TNHH Luật Việthttps://luatviet.com/
21Công ty TNHH Kiểm Toán Tư Vấn Sáng Lập Á Châuhttp://fcavn.com/sevices.aspx
22Công ty TNHH Kiểm Toán Vacohttp://www.vaco.com.vn/en

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTên Công tyWebsite
1Công ty chứng khoán SSIhttps://www.ssi.com.vn/
2Công ty chứng khoán Vndirecthttps://www.vndirect.com.vn/
3Công ty chứng khoán Bản Việthttps://www.vietcap.com.vn/
4Công ty chứng khoán HSChttps://hsc.com.vn/
5Công ty chứng khoán Bảo Việthttps://www.bvsc.com.vn/
6Công ty chứng khoán VCBhttps://www.vcbs.com.vn/
7Công ty chứng khoán ngân hàng ACBhttps://www.acbs.com.vn/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTên Công tyWebsite
1Công ty tư vấn công nghệ Technologyadvicehttps://technologyadvice.com/
2Công ty Stkinkhttps://sthink.com.vn/
3Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệphttps://fast.com.vn/
4Công ty Datavtechhttps://www.datavtech.com/
5Công ty TNHH Tư vấn và Đào tạo Chất lượng Việthttps://vqs.vn/
6Công ty CP Công nghệ ITGhttps://www.itgvietnam.com/en/
7Công ty CP Hanelhttps://hanel.com.vn/en/
8Công ty TNHH Công nghệ Giải pháp Phần mềm Việthttps://vnsolution.com.vn/
9Công ty TNHH Phần Mềm 3Shttps://3ssoft.com.vn/vi/trang-chu/
10Công ty TNHH IZISolutionhttps://izisolution.vn/
11Công ty CP Base Enterprisehttps://base.vn/home
12Công ty TNHH Công Nghệ FastWork Việt Namhttps://fastwork.vn/giai-phap/
13Công ty CP Phần mềm Bravohttps://www.bravo.com.vn/en
14Công ty CP Phát Triển Phần Mềm ASIAhttp://asiasoft.com.vn/home/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTên Công tyWebsite
1Công ty BKIT Solutionhttps://bkit.solutions/
2Công ty Stkinkhttps://sthink.com.vn/
3Công ty TNHH Phần mềm XEPhttps://xep.vn/dich-vu.html
4Công Ty CP TMDV Tin Học Vương Thànhhttps://vuongthanh.vn/
5Công ty CP phần mềm MEKONGhttps://mekongsoft.com.vn/
6Công ty TNHH Mona Mediahttps://mona.media/
7Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Polaris Việt Namhttps://polarisvietnam.com/
8Công ty TNHH Phần mềm FPThttps://www.fpt-software.com/
9Công ty CP Sentora Việt Namhttps://sapp.vn/
10Công ty TMA Solutionhttps://www.tmasolutions.com/
11Công ty CP Công nghệ Tinh Vânhttp://tinhvan.vn/en/
12Công ty CP Giải pháp Thông minh Xanhhttps://gsotgroup.vn/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTên Công tyWebsite
1Công ty CP CyStack Việt Namhttps://cystack.net/en/
2Công ty CP Dịch vụ Công nghệ Tin học HPThttp://www.hpt.vn/en
3Công ty CP An toàn Thông tin MVShttps://securitybox.vn/
4Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ TSGhttps://www.tsg.net.vn/
6Công ty TNHH MTV GD & DV CNTT Tinh Nghệhttps://infochief.com.vn/En/index.htm
7Công ty CP Tin học Mi Mihttps://www.mi2.com.vn/en/
8Công ty CP Giải pháp Điện tử Việt Hồng Quanghttps://www.vietsunshine.com.vn/en/
9Công ty CP Quốc tế World Starhttps://worldstar.com.vn/en/
10Công ty CP Phân Phối VietNethttps://vietnetco.vn/en/home-en
Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.
SttTên Công tyWebsite
1Công ty Luật Bakermckenziehttps://www.bakermckenzie.com
2Công ty Luật PLFhttps://plf.vn/
3Công ty Luật VILAFhttps://www.vilaf.com.vn/
4Công ty Luật TNHH Tầm nhìn và Liên danhhttps://vision-associates.com/
5Công Ty Luật TNHH Luật Việthttps://luatviet.com/
6Văn phòng Luật sư Dencohttps://www.dencolawfirm.com/
7Công Ty Luật TNHH Asia Counsel Việt Namhttp://asia-counsel.com/
8Công ty TNHH Tư vấn luật Aliathttp://aliatlegal.com/
9Công Ty Luật TNHH Gruenkorn & Partnerhttps://lawyer-vietnam.com/
10Công ty Luật TNHH Pháp lý Thương mại Việt Namhttps://lexcommvn.com/
11Công ty Luật TNHH LNT & Partnerhttps://lntpartners.com/
12Công ty Luật TNHH Rouse Legal Việt Namhttps://rouse.com/
13Công ty Luật TNHH YKVNhttps://www.ykvn-law.com/
14Công ty Luật TNHH ADMChttp://www.admc.vn/eng/
15Công ty Luật B.C.Mhttp://becamex-lawfirm.vn/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTên Công tyWebsite
1Công ty TNHH Crowe Việt Namhttps://brochure.crowevietnam.vn/
2Công ty Vina Payrollhttps://vina-payroll.com/
3Công ty Nhân Sự HR2Bhttps://www.hr2b.com/en
4Công ty CP Kết Nối Nhân Tàihttps://www.talentnet.vn/
5Công ty CP Adecco Vietnamhttps://adecco.com.vn/en/employers/adecco-services
6Công ty CP Tư vấn Nhân sự Nguồn Lực Việthttps://vietsourcinghr.com/
7Công ty CP Phát Triển Nguồn Nhân Lực VIN HRhttp://vinhrgroup.com/index.html
8Công ty CP Nguồn lực MPhttps://mphr.com.vn/en
9Công ty CP phát triển Nguồn lực Quốc tếhttp://nguonlucquocte.com/
10Công ty TNHH RBOX Việt Namhttp://rbox.com.vn/
11Công ty TNHH Manpower Vietnamhttps://manpower.com.vn/vi/
12Công ty TNHH Dịch vụ Nhân sự Links VNhttps://linksinternational.com/en-vn/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

 会社名ウェブサイト
1HRnavi 会社http://hrnavi.com
2HR2B人事サービス会社https://www.hr2b.com/en
3Ket Noi Nhan Tai 株式会社https://www.talentnet.vn/
4Adecco Vietnam株式会社https://adecco.com.vn/en/employers/adecco-services
5Nguon Luc Viet 人事コンサルティング株式会社https://vietsourcinghr.com/
6VIN HR人材開発株式会社http://vinhrgroup.com/index.html
7人材派遣と求人サービス会社https://mphr.com.vn/
8Nguon luc Quoc te 株式会社http://nguonlucquocte.com/
9RBOX Vietnam 有限会社http://rbox.com.vn/
10Manpower Vietnam有限会社https://manpower.com.vn/vi/
11Navigos Group Vietnam / Vietnamwork 株式会社https://www.vietnamworks.com/
12CareerBuilder株式会社https://careerbuilder.vn/en/employers
13Jobhop会社https://www.jobhopin.com/en
14Recruitery有限会社https://recruitery.co/employer
15Talenviet HR Solution会社https://www.talentviet.com/service
16Viec IT 会社https://itviec.com/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTên Công tyWebsite
1Công ty TNHH Đào Tạo Nguồn Lực Việthttps://kyna.vn/
2Công ty CP Giáo Dục Topica Englishhttps://edumall.vn/
3ProProfs Knowledge Basehttps://www.proprofs.com/
4Công ty CP Đào tạo Trực tuyến Unicahttps://unica.vn/
5Udemyhttps://www.udemy.com/
6KhanAcademyhttps://www.khanacademy.org/
7Công ty TNHH CLS Việt Namhttps://cls.vn/
8Công ty CP OWS Việt Namhttp://daotaonoibo.vn/
9Công ty CP Rabitahttp://rabita.vn/?lang=en
10Công ty CP Cooftechhttps://cooftech.com/?lang=en
11Học Viện Đào Tạo VMPhttp://www.vmpacademy.com/
12Công ty CP Giáo dục số AgiLearnhttps://agilearn.vn/
13Công ty TNHH AimNext Việt Namhttp://www.aimnext.com.vn/en-US/home-page#2Page
14Công ty CP CTS Việt Namhttp://ctsvietnam.vn/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTên Công tyWebsite
1Công ty TNHH Tư vấn Quốc tế Đông Dươnghttp://viipip.com/
2Công ty TNHH Một Thành Viên Môi Giới Bất Động Sản Nhà (Việt Nam)https://vietnamhouse.jp/en
3Công ty CP PropertyGuru Việt Namhttps://batdongsan.com.vn/
4Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Điện tử Trần Giahttps://alonhadat.com.vn/
5Cho Thuê Nhà Xưởng Việt Mỹ Corphttps://chothuexuong.com/
6Công ty CP Công nghệ Bất Động sản House Viethttps://houseviet.vn/
7Công ty TNHH CBRE Việt Namhttp://www.cbrevietnam.com/
8Công ty TNHH LBKCORPhttps://bds123.vn/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTên Công tyWebsite
1Công ty TNHH Sagawa Express Việt Namhttp://sagawa-vtm.com.vn/Home/Index
2Công ty Chuyển Phát Nhanh DHLhttps://www.dhl.com/vn-en/home.html
3Công ty TNHH Liên Doanh Giao nhận Kho vận Bình Minhhttp://jvsunriselog.com/
4Công ty Vận tải Quốc tế Nhật – Việthttp://www.vijaco.com.vn/
5Công ty Giao nhận Vận Tải Con Onghttp://beelogistics.com/
6Công ty CP Giao nhận Vận Tải Quốc Tế LACCOhttps://lacco.com.vn/en/
7Công ty CP Phili Orient Việt Namhttp://philorient.com.vn/
8Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Palm Logistics Việt Namhttp://www.palmlogvn.com/
9Công ty CP Transimexhttp://transimex.com.vn/en/
10Công ty TNHH Kho vận Dankohttps://danko.com.vn/en/
Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.
SttTên Công tyWebsite
1Công ty TNHH Cơ Khí & Xây dựng Hòa Huyhttp://hoahuy.vn/
2Công ty CP Công trình Nhà Việthttp://congtrinhnha viet.vn/
3Công ty TNHH Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp Nam Việthttps://navicons.vn/en/
4Công ty Tư vấn Đầu tư Xây dựng Nhân Đạthttps://xaydungnhandat.com.vn/
5Công ty TNHH Tư vấn Đầu tư Thiết kế Xây dựng Việt Mỹhttps://vietmysteel.com/
6Công ty CP Công nghệ và Đầu tư INTECHhttps://intech.vn/
7Công ty TNHH Xây Dựng Ngọc Bảo Anhhttp://thegioinhathep.com.vn/
8Công ty TNHH Xây nhà xưởng Quang Pháthttps://quangphat.com.vn/
9Công ty Xây dựng Giang Sơnhttps://ctygiangson.com/
10Công ty K-Decorhttps://k-decor.asia/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTên Công tyWebsite
1Công ty K-Decorhttps://k-decor.asia/
2Công ty Tư vấn Đầu tư Xây dựng Nhân Đạthttps://xaydungnhandat.com.vn/
3Công ty Tư vấn Thiết kế Xây dựng SaiGon Househttps://thietkethicongnhadep.vn/
4Công ty Đầu tư Xây dựng BIChttp://www.bicsteel.com.vn/en
5Công ty CP Thương mại và Xây dựng Anduhttps://anduco.vn/
6Công ty CP Xây dựng Việt Công Minhhttp://vietcongminhconstruction.com/
7Công ty TNHH XD – TM Công nghiệp Hoàn Cầuhttp://hoancaubuild.com/
8Công ty TNHH Tư vấn – Đầu tư – Xây dựng Châu Thànhhttps://chauthanh.com.vn/
9Công ty TNHH Xây dựng và Sản xuất Thương mại Phú Gia Thànhhttp://phugiathanh.com.vn/
10Công ty CP Xây dựng Vạn Tườnghttp://vantuong.vn/en.html

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTên Công tyWebsite
1Công ty TNHH Seikosha Vietnamhttps://www.skv-vn.com/
2Công ty CP MicroAd Vietnamhttps://microad.vn/
3Công ty TNHH Magin Gam Vietnamhttp://magingam.vn/
4Công ty TNHH Chin Mediahttps://chinmedia.vn/en/home/
5Công ty TNHH Tập Đoàn Đầu Tư Châu Áhttps://asiamedia.vn/?lang=en
6Công ty TNHH Miền Phong Cáchhttps://zonestyle.net/
7Công ty CP đầu tư Hải Yếnhttps://haiyengroup.com/
8Công ty TNHH Truyền thông Quảng cáo Tinh hoa Việthttps://vietelite.com.vn/
9Công ty TNHH Iris Data-Driven Marketing Agencyhttps://irisdigital.agency/
10Công ty CP Youth Advertisinghttp://youthmedia.com.vn/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTên Công tyWebsite
1Công ty TNHH Nielsen Việt Namhttps://www.nielsen.com/vn/en/
2Công ty TNHH ASIA PLUShttps://qandme.net/en
3Công ty TNHH Stawell VNhttps://khaosat.me/
4Macromill South East Asia, Inc.https://www.macromillsea.com/en/
5Công ty Cổ phần Tư vấn Quản lý OCDhttps://consulting.ocd.vn/english/
6Công ty TNHH Một Thành viên Nghiên cứu Thị trường Ti Tahttps://titaresearch.com.vn/en/social-responsibility-news.html
7Công ty TNHH Một Thành viên Cimigohttps://www.cimigo.com/en/
8Công ty CP Axis Grouphttps://axisgroup.vn/
9Công ty TNHH Nghiên cứu và Tư vấn Quốc Việthttp://qvcorp.com.vn/
10Viện Kinh tế và Thương mại Quốc tếhttp://research.ieit.edu.vn/en/
11Công ty CP Nghiên cứu Ngành và Tư vấn Việt Namhttps://viracresearch.com/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTên Công tyWebsite
1Công ty TNHH Nhân Lực Và Truyền Thông Phan Đănghttps://phandang.com/en/
2Công ty TNHH Truyền thông và Tổ chức Sự kiện Galaxyhttps://galaxymedia.vn/
3Công ty CP Tổ chức Sự kiện và Truyền thông Việt Namhttp://vnamevents.com/
4Công ty TNHH Một Thành viên Sự kiện Truyền thông và Đào tạo DCThttp://sukienchuyennghiep.vn/
5Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Và Du Lịch Quốc Tế Hòa Bìnhhttp://hoabinh-group.com/en
6Công ty TNHH Thương Mại và Du Lịch Kiwi Travelhttp://kiwitravel.com.vn/index.php?lang=en
7Công ty CP Truyền thông và giải trí TTP Mediahttp://ttpmedia.com.vn/?lang=en
8Công ty CP Truyền Thông Và Tổ Chức Sự Kiện Á Châuhttps://sukienachau.com/
9Công ty TNHH Đại Cát Bình Minhhttps://cat-event.com.vn/#
10Công ty CP Tổ Chức Sự Kiện Quốc Tế Hoàng Giahttps://tochucsukien.com/
11Công ty CP Thương mại và Dịch vụ Kết nối Việthttp://www.tochucsukienpro.com/
12Công ty TNHH Giải pháp Sự kiện Vietskysukienvietsky.com
13Công ty TNHH một thành viên sự kiện Phát Hoàng Giaphathoanggia.com.vn
14Công ty TNHH Giải trí và Sự kiện Ririevents.vn

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTên Công tyWebsite
1Digiworldhttp://digiworld.com.vn/en/
2DKSHhttps://www.dksh.com/vn-en/home
3Zuelig Pharmahttps://www.zuelligpharma.com/
4MESA Grouphttp://mesa.com.vn/home
5Phú Thái Grouphttps://phuthaigroup.com/en
6AEON Việt Namhttps://www.aeon.com.vn/en/
7Big Chttps://www.bigc.vn/home.html
8Co.op marthttp://www.co-opmart.com.vn/
9Mega Market Việt Namhttps://online.mmvietnam.com/he-thong-trung-tam
10Lotte Marthttp://lottemart.com.vn/
11Emarthttps://www.emart.com.vn/
12Vinmarthttps://vinmart.com/
13Lanchi Marthttps://lanchi.vn/
14Sakuko Storehttps://sakukostore.com.vn/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTên Công tyWebsite
1Công ty TNHH TM DV Văn phòng phẩm Fasthttps://vanphongphamfast.com/
2Công ty TNHH Công Nghệ Và Dịch Vụ Minh Phonghttps://vppminhanh.vn/
3Công ty CP Tập Đoàn Thiên Longhttps://flexoffice.com/
4Công ty TNHH Văn Phòng Phẩm BA NHẤThttps://vanphongphambanhat.com/
5Công ty TNHH TM & ĐT Việt Thănghttps://vietthangstc.com/
6Công ty TNHH TM DV Kim Biênhttp://kimbientoancau.com/
7Công ty CP Văn phòng phẩm Hồng Hàhttp://vpphongha.com.vn/en/
8Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ Văn Phòng Phẩm Vinacomhttps://www.vinacom.org/
9Công ty TNHH Văn Phòng Phẩm Ánh Sánghttp://www.anhsangvn.com.vn/vanphongpham/
10Công ty TNHH Thiết Bị Y Tế Và Văn Phòng Phẩm Thiên An Phướchttp://vanphongphamhgiarehcm.com/
11Công ty TNHH MTV An Lộc Việthttps://www.anlocviet.vn/
12Công ty TNHH Văn phòng phẩm Hoàng Hàhttps://www.vpphoangha.vn/
13Công ty TNHH Hai Thành viên Nhanh Nhanhhttps://nhanhnhanh-vn.com/en/digital-catalog/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTên Công tyWebsite
1Công ty CP Yuki Sepre 24 Security Servicehttps://yukisecurity24.vn/
2Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Ngày & Đêmhttps://baovengayadem.com/en/
3Công ty TNHH Dịch vụ bảo vệ Việt Áhttps://baovevieta.com/
4Công ty CP Dịch Vụ Bảo Vệ Gia Bảohttps://baovegiabao.com/
5Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Liêm Chính 24hhttp://dichvubaoveliemchinh.com/
6Công ty TNHH Dịch vụ Bảo vệ Đông Hảihttps://baovedonghai.com/
7Công ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ Việt Nam 24Hhttps://dichvubaove.info/en/
8Công ty CP Dịch Vụ Bảo Vệ Anh Hàowww.anhhaosecurity.com
9Công ty TNHH Dịch Vụ Bảo Vệ Long Việthttps://www.facebook.com/Baovelongviet/
10Công ty TNHH DV Bảo Vệ An Phú Thăng Longhttp://anphuthanglong.bizz.vn/
11Công ty TNHH MTV DV Bảo vệ Thăng Long 24http://thanglong24.com/
12Công ty TNHH DV Bảo vệ Đất Việthttp://congtybaovedatviet.com/
13Công ty TNHH DV Bảo vệ An Ninh Toàn Cầuhttp://anninhtoancau.com/
14Công ty TNHH DV Bảo vệ Phát Minh Vượnghttps://www.baovepmv.com
15Công ty TNHH DV Bảo vệ Toàn Việthttp://baovetoanviet.com/
16Công ty TNHH DV Bảo Vệ An Ninh Phương Namhttps://anninhphuongnam.com/
17Công ty TNHH DV Bảo vệ Đồng Đỏhttp://baovedongdo.com/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTên Công tyWebsite
1Công ty TNHH Việt Uy Tínhttps://viettranslation.com.vn/
2Công ty TNHH Dịch thuật Chuyên nghiệp Quốc tếhttp://www.interprotrans.net/
3Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Dịch thuật Việt Úchttps://dichthuatvietuc.com.vn/
4Công ty TNHH Dịch thuật Phú Ngọc Việthttps://pnvt.vn/en/
5Công ty Dịch thuật và Phiên dịch Châu Áhttps://dichthuatchaua.com/en/
6Công ty TNHH Dịch thuật Nhật Phúchttp://www.dichthuatnhatphuc.com/translation/
7Công ty TNHH MTV Phiên Dịch Lạc Việthttps://www.dichthuatlacviet.com.vn/Trang-chu.aspx?lang=en-US
8Công ty TNHH Vinasite Việt Namtrungtamdichthuatvinasite.com
9Công ty Dịch thuật Chuyên nghiệp Việt Namhttps://www.dichthuatpro.com/
10Công ty Dịch Thuật và Phiên Dịch – Expertrans Globalhttps://www.expertrans.com/
11Công ty Dịch Thuật Á Châuhttps://achautrans.com/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTên Công tyWebsite
1Công Ty Tnhh Thương Mại – Dịch Vụ Gia đình Việthttps://vesinhhhao24h.com/
2Công ty TNHH Vệ sinh Công nghiệp Không Gian Sạchhttps://khonggiansach.org/
3Công ty TNHH Cleanhouse Việt Namhttps://cleanhouse.com.vn/
4Công ty TNHH Dịch vụ AA Cleanhttps://dichvuvsinh247.net/
5Công ty TNHH Vệ Sinh Công Nghiệp Đông Dươnghttp://vesinhdongduong.vn/
6Công ty TNHH Vệ sinh Công nghiệp Năm Saohttps://vesinhcongnghiep.com/
7Công ty TNHH Vệ sinh Môi trường Thanh Bìnhhttp://vesinhthanhbinh.com/vi/index.html
8Công ty TNHH Dịch vụ Vệ sinh Minh Longhttp://donvesinh.com.vn
9Công ty TNHH SX-TM-DV Hưng Gia Khánhhttp://www.hunggiakhanh.com/dich-vu-ve-sinh-nha-o-tai-tphcm.html
10Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Chavi Cleanhttp://vesinhchavi.com/
11Công ty TNHH BuilWork Việt Namwww.builwork.vn

Để tìm kiếm các doanh nghiệp làm đối tác kinh doanh ở Việt Nam, quý vị có thể tìm kiếm trong danh sách dưới đây:

  • Đối với các doanh nghiệp niêm yết, xem tại đây
  • Đối với các doanh nghiệp không niêm yết, xem tại đây. Lưu ý: danh sách này là từ nguồn sẵn có của chúng tôi, vì vậy không bao gồm toàn bộ các doanh nghiệp trên thị trường

  Nếu quý vị không tìm thấy đối tác mà mình mong muốn trong các mục trên thì có thể liên lạc trực tiếp với Crowe Vietnam để được trợ giúp thêm.

Việt Nam được xếp hạng thứ 70 trong số 190 quốc gia trong chỉ số “Dễ dàng Kinh doanh năm 2020” của Ngân hàng Thế giới. Những thách thức chính khi kinh doanh tại Việt Nam là:

  • tham nhũng
  • quan liêu
  • vùng xám của luật pháp Việt Nam
  • thiếu việc thực thi Quyền sở hữu trí tuệ (IPR)
  • cơ sở hạ tầng không đầy đủ
  • thiếu kĩ năng
  • bất đồng ngôn ngữ (vì vậy thường cần người phiên dịch và thông dịch)

Hối lộ và tham nhũng

Tham nhũng vẫn là một vấn nạn ở Việt Nam và bạn có thể gặp, hoặc nghe nói đến tham nhũng dưới hình thức này hay hình thức khác, chẳng hạn như chi hỗ trợ, hối lộ, tặng và nhận quà đắt tiền để phát triển các mối quan hệ kinh doanh.

Tham nhũng vẫn là một vấn đề nghiêm trọng trong hệ thống tòa án vì có rất ít sự độc lập về tư pháp ở Việt Nam.

Trong Chỉ số Nhận thức Tham nhũng năm 2018 mới nhất của Tổ chức Minh bạch Quốc tế (công bố tháng 1 năm 2019), Việt Nam được xếp hạng 117 trên 180 quốc gia. Đây là một sự cải thiện nhẹ so với một vài năm trước và mặc dù còn khiêm tốn nhưng phản ánh nỗ lực đổi mới của chính phủ để giải quyết tham nhũng, bao gồm cả Luật tiếp cận thông tin mới được ban hành. Tuy nhiên, điểm số đã bắt đầu giảm trong vài năm qua và các nỗ lực của chính phủ chỉ chuyển thành hành động ít ỏi trên thực tế, do hoạt động ngăn chặn và thực thi vẫn còn yếu.

Sở hữu trí tuệ (SHTT)

Quyền SHTT mang tính lãnh thổ, có nghĩa là chúng chỉ được bảo hộ trong phạm vi quốc gia nơi chúng được đăng ký. Do đó, bạn nên xem xét việc đăng ký quyền SHTT của mình (nếu cần) ở tất cả các thị trường xuất khẩu của mình.

Việt Nam được xếp hạng thứ 77 trong số 140 quốc gia về bảo hộ quyền SHTT trong Báo cáo Năng lực Cạnh tranh Toàn cầu của Diễn đàn Kinh tế Thế giới năm 2018. Việt Nam có các quy định về bảo vệ quyền SHTT. Tuy nhiên, việc thực thi chưa mạnh, vì vậy bạn nên thực hiện các biện pháp để bảo vệ IP của mình trước khi xuất khẩu.

Nhãn hiệu, kiểu dáng, bằng sáng chế và bản quyền là những hình thức bảo hộ Sở hữu trí tuệ chủ yếu theo luật Việt Nam và đều được điều chỉnh bởi pháp luật. Luật chung cũng cung cấp sự bảo vệ chống lại một người chuyển nhượng hàng hóa hoặc dịch vụ của người khác, cũng như bảo vệ thông tin bí mật hoặc bí mật thương mại.

  • Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam (NoIP) chịu trách nhiệm cho việc đăng ký SHTT (NoIP website)
  • Cục Bản quyền Quốc gia Việt Nam (NCO) cho biết các vấn đề về bản quyền (NCO website)

Các doanh nghiệp trong các lĩnh vực công nghiệp đặc thù được khuyến khích nghiên cứu thông tin về các vấn đề SHTT có liên quan đến họ. Các biện pháp phòng vệ cần được thực thi sớm khi có kế hoạch thâm nhập thị trường Việt Nam.

An ninh mạng

Luật mới của Việt Nam về an ninh mạng có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2019, đưa ra các yêu cầu về bản địa hóa dữ liệu, sự hiện diện của doanh nghiệp, lưu trữ và xác thực thông tin người dùng.

Luật pháp yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp thông tin cho các cơ quan chức năng của Việt Nam khi được yêu cầu, đồng thời ngăn chặn và xóa một số nội dung nhất định trong vòng 24 giờ. Hướng dẫn chi tiết về việc thi hành và thực thi luật vẫn chưa được thông qua.

Nếu bạn đang có kế hoạch cung cấp dịch vụ cho khách hàng tại Việt Nam qua mạng viễn thông hoặc internet (ví dụ: mạng xã hội, công cụ tìm kiếm, quảng cáo trực tuyến, phát trực tuyến, trang web/ chợ thương mại điện tử, dịch vụ thoại/ văn bản dựa trên internet (dịch vụ OTT ), dịch vụ đám mây, trò chơi trực tuyến và ứng dụng trực tuyến), bạn nên tìm kiếm tư vấn pháp lý về việc tuân thủ luật pháp.

Thảm họa thiên nhiên

Lốc xoáy nhiệt đới có thể xảy ra dọc theo các vùng ven biển phía đông, thường trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 11, mặc dù vậy chúng có thể xảy ra ngoài thời gian này. Kết quả là lượng mưa và gió mạnh có thể gây ra lũ lụt và gián đoạn việc đi lại.

Bạn nên theo dõi cơn bão đang đến gần trên trang web của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia và làm theo hướng dẫn của chính quyền địa phương, kể cả yêu cầu sơ tán.

Lũ cục bộ, lũ quét và sạt lở đất là những hiện tượng xảy ra tương đối thường xuyên do khí hậu nhiệt đới gió mùa của Việt Nam tạo ra lượng mưa lớn trong thời gian ngắn. Bạn nên đặc biệt lưu ý khi đi qua các vùng nông thôn và miền núi.

Bên cạnh đó, có 10 thách thức lớn khi hoạt động kinh doanh tại Việt Nam theo TMF:

Thành lập Doanh nghiệp

Có 10 thủ tục cần thực hiện khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, khiến Việt Nam là một trong những quốc gia có môi trường khởi nghiệp phức tạp nhất trên thế giới. Hơn nữa, nhiều yêu cầu đối với Doanh nghiệp mới có thể không quen thuộc với các công ty nước ngoài, khiến yêu cầu trở nên khó khăn hơn nhiều. Ví dụ: đăng ký mẫu con dấu tại Sở Công an hoặc thông báo công khai việc thành lập trên một tờ báo địa phương là những thủ tục mà hầu hết các công ty thường không phải thực hiện.

Xử lý giấy phép xây dựng

Phải mất 110 ngày và 11 thủ tục để được cấp phép xây dựng ở Việt Nam, đòi hỏi phải tương tác với một số cơ quan nhà nước. Việc kiểm tra phải được thực hiện bởi Sở Xây dựng và Thành phố, và phải có chứng chỉ của Phòng Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy, Sở Xây dựng và Sở Tài nguyên và Môi trường.

Kết nối điện

Kết nối điện là một trong những nhiệm vụ khắt khe nhất mà các công ty khởi nghiệp ở Việt Nam phải đối mặt, mất 115 ngày để hoàn thành và tiêu tốn một tỷ lệ thu nhập bình quân đầu người đáng kể. Cần có sự kiểm tra của Công ty Điện lực địa phương trước khi hoàn tất các quy trình với Sở Giao thông và Vận tải và Sở Phòng cháy chữa cháy.

Đăng ký tài sản

Việc đăng ký tài sản mất 57 ngày để hoàn thành, cao hơn nhiều so với thông lệ của OECD nhưng ở mức trung bình đối với khu vực Đông Á và Thái Bình Dương. Hợp đồng giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng được ký kết trước khi nộp thuế và hoàn tất thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất.

Cấp tín dụng

Việt Nam là nơi có môi trường tín dụng khá ổn định, và việc thu hồi vốn là một quá trình tương đối suôn sẻ đối với các doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc thiếu văn phòng tín dụng tư nhân có thể khiến quá trình này trở nên phức tạp hơn một chút đối với các công ty nước ngoài.

Bảo vệ nhà đầu tư

Bảo vệ nhà đầu tư là một lĩnh vực mà Việt Nam còn yếu kém. Nó được Ngân hàng Thế giới và IFC xếp hạng ở vị trí thứ 169, với chỉ số trách nhiệm giám đốc và chỉ số phù hợp với cổ đông yếu.

Nộp thuế

Có 32 khoản thanh toán thuế doanh nghiệp khổng lồ được thực hiện mỗi năm, mất trung bình 872 giờ làm việc để hoàn thành. So với thông lệ 176 giờ của OECD và mức trung bình của Đông Á và Thái Bình Dương là 209 giờ, thuế là một trong những quy trình hoạt động kinh doanh nặng nề nhất ở Việt Nam.

Thương mại

Với nền tảng sản xuất mạnh và phụ thuộc vào giao thương, giao dịch qua biên giới là một nỗ lực nhỏ. Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là quá trình này không phức tạp và luồng tài liệu cần thiết cho cả nhập khẩu và xuất khẩu cho thấy rằng thương mại xuyên biên giới có thể khó khăn vào một số thời điểm.

Thực thi hợp đồng và giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán

Việc thực thi hợp đồng mất 400 ngày và 34 thủ tục. Giải quyết tình trạng mất khả năng thanh toán là một quá trình tốn nhiều công sức hơn, trung bình mất 5 năm để hoàn thành và với tỷ lệ thu hồi thấp.

Văn hóa

Người Việt Nam tin vào những lời dạy của Khổng Tử, một triết gia của Trung Quốc, trong đó nhấn mạnh tầm quan trọng của các mối quan hệ, trách nhiệm và nghĩa vụ. Việt Nam cũng là một quốc gia theo chủ nghĩa tập thể và mối quan tâm của cộng đồng hầu như sẽ luôn được ưu tiên hơn nhu cầu của doanh nghiệp hoặc cá nhân.

Để tìm kiếm các Nhà cung cấp dịch vụ thiết yếu cho Doanh nghiệp tại Việt Nam, quý Công ty có thể tham khảo trong ấn phẩm “Kinh doanh tại Việt Nam” của Crowe Vietnam tại mục số 4.

Theo quy định tại Luật Đầu tư 61/2020/QH14, Nhà Đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh các ngành nghề mà không thuộc danh sách bị cấm như sau:

  1. Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;
  2. Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;
  3. Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;
  4. Kinh doanh mại dâm;
  5. Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
  6. Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  7. Kinh doanh pháo nổ;
  8. Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Tuy nhiên, trong những ngành nghề không bị cấm thì nhà đầu tư nước ngoài sẽ chưa được phép tiếp cận thị trường hoặc bị hạn chế tiếp cận thị trường đối với một số ngành nghề như ở dưới đây.

  1. Kinh doanh các hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện độc quyền nhà nước trong lĩnh vực thương mại;
  2. Hoạt động báo chí và hoạt động thu thập tin tức dưới mọi hình thức;
  3. Đánh bắt hoặc khai thác hải sản;
  4. Dịch vụ điều tra và an ninh;
  5. Các dịch vụ hành chính tư pháp, bao gồm dịch vụ giám định tư pháp, dịch vụ thừa phát lại, dịch vụ đấu giá tài sản, dịch vụ công chứng, dịch vụ của quản tài viên;
  6. Dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
  7. Xây dựng nghĩa trang, dịch vụ nghĩa trang và dịch vụ mai táng;
  8. Dịch vụ thăm dò ý kiến công chúng (thăm dò dư luận);
  9. Dịch vụ nổ mìn; và sản xuất, kinh doanh vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ;
  10. Dịch vụ kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho các phương tiện vận tải;
  11. Nhập khẩu, phá dỡ tàu biển đã qua sử dụng;
  12. Dịch vụ bưu chính công ích;
  13. Dịch vụ khảo sát, xây dựng và phát hành hải đồ vùng nước, cảng biển, luồng hàng hải và tuyến hàng hải; xây dựng và phát hành ấn phẩm hàng hải;
  14. Kinh doanh chuyển khẩu hàng hóa;
  15. Sản xuất, kinh doanh đèn trời.
  1. Sản xuất và phân phối các sản phẩm văn hóa, bao gồm các bản ghi hình; 
  2. Sản xuất, phân phối, và chiếu các chương trình ti vi và các tác phẩm ca múa nhạc, sân khấu, điện ảnh; 
  3. Cung cấp dịch vụ phát thanh và truyền hình;
  4. Bảo hiểm, ngân hàng, môi giới, kinh doanh chứng khoán và các dịch vụ có liên quan khác;
  5. Dịch vụ bưu chính, viễn thông;
  6. Dịch vụ quảng cáo;
  7. Dịch vụ in, dịch vụ phát hành xuất bản phẩm;
  8. Đo đạc và bản đồ; 
  9. Dịch vụ giáo dục; 
  10. Thăm dò, khai thác và chế biến tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản, dầu và khí;
  11. Thủy điện, điện gió ngoài khơi và năng lượng hạt nhân;
  12. Vận tải hàng hóa và hành khách bằng đường sắt, đường hàng không, đường bộ, đường sông, đường biển, đường ống; 
  13. Nuôi trồng thủy sản; 
  14. Lâm nghiệp và săn bắn; 
  15. Kinh doanh đặt cược, casino; 
  16. Dịch vụ liên quan đến sở hữu công nghiệp;
  17. Dịch vụ bảo vệ;   
  18. Sản xuất vật liệu hoặc thiết bị quân sự; 
  19. Xây dựng, vận hành và quản lý cảng sông, cảng biển và sân bay; 
  20. Kinh doanh bất động sản;
  21. Dịch vụ pháp lý; 
  22. Dịch vụ thú y; 
  23. Dịch vụ phân phối; 
  24. Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật;
  25. Dịch vụ du lịch;
  26. Dịch vụ sức khỏe và dịch vụ xã hội; 
  27. Dịch vụ thể thao và giải trí; 
  28. Sản xuất giấy; 
  29. Sản xuất phương tiện vận tải trên 29 chỗ; 
  30. Phát triển và vận hành chợ truyền thống; 
  31. Sàn giao dịch hàng hóa; 
  32. Dịch vụ thu gom hàng lẻ ở nội địa;
  33. Dịch vụ kiểm toán, kế toán, sổ sách kế toán và thuế;
  34. Dịch vụ thẩm định giá, dịch vụ tư vấn xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa;
  35. Dịch vụ liên quan đến nông, lâm, ngư nghiệp;
  36. Sản xuất, chế tạo máy bay;
  37. Sản xuất, chế tạo đầu máy và toa xe đường sắt;
  38. Sản xuất thuốc lá;
  39. Hoạt động của nhà xuất bản;
  40. Đóng mới, sửa chữa tàu biển;
  41. Thu, mua, xử lý hàng quân sự và công trình quốc phòng, quân sự;
  42. Kinh doanh quân trang, quân dụng cho lực lượng vũ trang, vũ khí quân dụng, trang thiết bị, kỹ thuật, khí tài, phương tiện chuyên dụng quân sự và công an, linh kiện, bộ phận, phụ tùng, vật tư và trang thiết bị đặc chủng, công nghệ chuyên dùng chế tạo chúng;
  43. Dịch vụ thu gom chất thải, dịch vụ quan trắc môi trường;
  44. Dịch vụ trọng tài thương mại, hòa giải trọng tài;
  45. Kinh doanh dịch vụ logistics;
  46. Vận tải biển ven bờ;
  47. Canh tác, sản xuất hoặc chế biến các loại cây trồng quý hiếm, chăn nuôn gây giống động vật hoang dã quý hiếm và chế biến, xử lý các động vật hay cây trồng này, bao gồm cả động vật sống và các chế phẩm từ chúng;
  48. Sản xuất vật liệu xây dựng, bao gồm kính xây dựng, gạch đất sét, thiết bị sản xuất xi-măng, gạch, bê tông tươi, đá nghiền;
  49. Lắp ráp xe gắn máy;
  50. Hoạt động mỹ thuật, nghệ thuật biểu diễn, trình diễn thời trang, thi người đẹp và người mẫu;
  51. Các ngành, nghề kinh doanh mới chưa thực hiện trên lãnh thổ Việt Nam tại thời điểm Luật Đầu tư tại thời điểm lực thi hành.

Đây là các điều kiện mà nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng khi thực hiện hoạt động đầu tư trong những ngành nghề thuộc danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định, điều ước quốc tế về đầu tư.

Điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế

Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế. Trừ những trường hợp sau đây:

  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước.
  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc  hai trường hợp nêu trên, thì thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Xem thêm: Quy định về tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ở câu số 4

Điều kiện về hình thức đầu tư

Khi đầu tư vào Việt Nam có thể thực hiện đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư gián tiếp. Các hình thức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam gồm:

  • Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
  • Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
  • Thực hiện dự án đầu tư.
  • Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
  • Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Mỗi hình thức sẽ có những yêu cầu riêng.

(Điều 21 – Luật Đầu tư 2020)

Xem thêm: Các hình thức nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào công ty Việt Nam ở câu số 6

Điều kiện về phạm vi hoạt động đầu tư

Đối với những ngành, phân ngành mà Việt Nam đã cam kết mà nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng các điều kiện về đầu tư của ngành nghề đó thì Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong các điều ước quốc tế về đầu tư nhưng pháp luật Việt Nam đã có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài thì áp dụng theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư

Nhiều ngành nghề kinh doanh khi lựa chọn đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài bắt buộc phải liên doanh với doanh nghiệp Việt Nam đã được cấp phép hoạt động trong lĩnh vực đó. Ví dụ lĩnh vực quảng cáo: 

Theo biểu cam kết gia nhập WTO, kể từ ngày gia nhập, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được thành lập liên doanh hoặc tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh với đối tác Việt Nam đã được phép kinh doanh dịch vụ.

Điều 40 Luật quảng cáo 2012, luật hóa cam kết này: “Tổ chức, cá nhân nước ngoài được hợp tác, đầu tư với người kinh doanh dịch vụ quảng cáo của Việt Nam theo hình thức liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh.”

Căn cứ vào các quy định này, nhà đầu tư nước ngoài không được tự do đầu tư kinh doanh lĩnh vực Quảng cáo mà chỉ được đầu tư theo hình thức liên doanh hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh với đối tác Việt Nam đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động quảng cáo.

Bước 1: Đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Trước khi thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, không căn cứ vào ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực đầu tư, tỷ lệ vốn nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ (tức từ 1% đến 100%) nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Nếu từ chối cấp thì sẽ trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

Đối với hình thức đầu tư nước ngoài vào Việt Nam thông qua việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn mua cổ phần, phần vốn góp tại công ty Việt Nam đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài hoặc việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn tới nhà đầu tư nước ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ của doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục đăng ký mua phần vốn góp với Sở Kế hoạch đầu tư mà không cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. 

Chỉ cần thực hiện thủ tục báo cáo sử dụng mẫu I.13 tại Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT. Nội dung báo cáo gồm: Tên dự án đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, ưu đãi đầu tư (nếu có).

Bước 2: Đăng ký thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đăng ký thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài.Nhà đầu tư nước ngoài chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố nơi công ty đặt trụ sở. Sau 05 – 07 ngày làm việc, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho nhà đầu tư.

Xem thêm hướng dẫn Thủ tục và chính sách đầu tư ở Việt Nam (Ấn phẩm kinh doanh tại Việt Nam)

Đối với các ngành nghề quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, nhà Đầu tư nước ngoài chỉ được sở hữu số vốn không được vượt quá một tỷ lệ vốn nhất định tùy theo từng ngành nghề.

Dưới đây là một số quy định về tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong một số ngành nghề tại Việt Nam

Bảng 1. Tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài căn cứ theo Cam kết WTO về dịch vụ

Stt

Ngành nghề

Tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài

Ghi chú

1

Viễn thông không có hạ tầng mạng (CPC 752**)

Không vượt quá 65%

Phải thành lập liên doanh

2

Viễn thông có hạ tầng mạng (CPC 752**)

Không vượt quá 49%

3

Liên quan đến nông nghiệp, săn bắn và lâm nghiệp (Mã CPC 881)

Không vượt quá 51%

4

Mạng riêng ảo (VPN) không có hạ tầng mạng

Không vượt quá 70%

5

Mạng riêng ảo (VPN) có hạ tầng mạng

Không vượt quá 49%

6

Các dịch vụ giá trị gia tăng liên quan đến viễn thông (CPC 7523**) không có hạ tầng mạng

Không vượt quá 65%

7

Giá trị gia tăng liên quan đến viễn thông (CPC 7523**) có hạ tầng mạng

Không vượt quá 50%

8

Sản xuất phim (CPC 96112)

Không vượt quá 51%

9

Phát hành phim (CPC 96113)

10

Chiếu phim (CPC 96121)

11

Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa (CPC 7221, 7222)

Không vượt quá 49%

12

Dịch vụ vận tải đường bộ (CPC 7121+7122,7123)

Không vượt quá 51%

13

Dịch vụ vận tài đường biển trừ vận tải nội địa (CPC 7211)

Không vượt quá 49%

14

Dịch vụ xếp dỡ công – ten -nơ (CPC 7411)

Không vượt quá 50%

15

Dịch vụ vận tải đường sắt (CPC 7111, 7112)

Không được vượt quá 49%

16

Kinh doanh trò chơi điện tử (CPC 964**)

18

Giải trí (nhà hát, nhạc sóng, xiếc) (CPC 9619)

Không vượt quá 49%

 

Bảng 2. Tỷ lệ vốn nhà đầu tư nước ngoài căn cứ theo văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam

Stt

Ngành nghề

Tỷ lệ vốn của bên nước ngoài trong liên doanh

Ghi chú

1

Liên doanh ngân hàng thương mại

không vượt quá 50%(trừ trường hợp đặc biệt do Thủ tướng chính phủ quyết định)

Điều 46 Nghị định 22/2006/NĐ-CP

2

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ

Dưới 50%

Điều 3 Nghị định 52/2008/NĐ-CP

3

Kinh doanh dịch vụ thẩm định giá

Tối đa 35%

Điều 21 Nghị định 89/2013/NĐ-CP

4

Kinh doanh dịch vụ xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa

Không xác định

Điều 3 Thông tư 127/2012/TT-BTC

5

Kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển

Không vượt quá 49%

Điều 15 Nghị định 30/2014/NĐ-CP

6

Kinh doanh vận tải hàng không

Không vượt quá 30%

Khoản 1 Điều 11 Nghị định 30/2013/NĐ-CP

Bảng 3. Tỷ lệ sở hữu cổ phần đối với nhà đầu tư nước ngoài trong ngân hàng thương mại cổ phẩn của Việt Nam

Đối tượng

Tỷ lệ tối đa trên tổng vốn điều lệ của ngân hàng

Ghi chú

Một cá nhân nước ngoài

Không được vượt quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam.

Điều 7 Nghị định 01/2014/NĐ-CP

Một tổ chức nước ngoài

Không được vượt quá 15% vốn điều lệ, trừ trường hợp là nhà đầu tư chiến lược

Một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài

Không được vượt quá 20%

Một nhà đầu tư nước ngoài và người có liên quan đến nhà đầu tư nước ngoài đó

Không được vượt quá 20%

Tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài

Không vượt quá 30%

Điều 21 – Luật đầu tư 2020 quy định các hình thức đầu tư, bao gồm:

  1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế.
  2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
  3. Thực hiện dự án đầu tư.
  4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
  5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

Để biết quy định chi tiết về các hình thức và thủ tục đầu tư tương ứng, Quý Công ty vui lòng tham khảo tại Luật Đầu tư 2020 – Chương IV: Hoạt động Đầu tư tại Việt Nam

Hoặc Quý Công ty có thể liên hệ với Crowe Vietnam để được hỗ trợ

Theo quy định của Luật đầu tư 2020, khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật Việt Nam, Nhà đầu tư nước ngoài có quyền đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty Việt Nam.

1. Hình thức và điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức

1.1. Các hình thức góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam của Nhà đầu tư nước ngoài

Theo Điều 25 Luật đầu tư 2020, Nhà đầu tư nước ngoài được góp vốn vào tổ chức kinh tế theo các hình thức:

  • Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần. Nhà đầu tư nước ngoài trở thành cổ đông công ty cổ phần.
  • Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh. Nhà đầu tư nước ngoài trở thành thành viên công ty TNHH, thành viên công ty hợp danh.
  • Góp vốn vào tổ chức kinh tế khác.

1.2. Các hình thức mua cổ phần, phần vốn góp của công ty Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế theo các hình thức:

  • Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
  • Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
  • Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
  • Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác ngoài các trường hợp trên.

1.3 Điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo các hình thức quy định nêu trên phải đáp ứng các điều kiện về:

Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài bị hạn chế tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán; Trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác. (khoản 1 Điều 23 Luật đầu tư 2020)

Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

2. Thủ tục đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

Phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp, công ty mà nhà đầu tư nước ngoài có dự định góp vốn, mua cổ phần, vốn góp mà thủ tục được thực hiện như sau:

2.1 Nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế trong các trường hợp sau đây

Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài;

Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế thuộc một trong các trường hợp dưới đây nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế:

i. Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh; hoặc

ii. Có tổ chức kinh tế tại điểm i nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên; hoặc

iii. Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm i, ii nắm giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên.

** Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

** Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp:

Bước 1:  Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính để đăng ký góp vốn;

Bước 2: Sau khi được chấp thuận việc đăng ký góp vốn, mua cổ phần, vốn góp, nhà đầu tư thực hiện việc góp vốn, nhận chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp và thực hiện thủ tục theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

2.2. Nhà đầu tư không thuộc trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

Nhà đầu tư không thuộc trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nêu trên, thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên theo quy định của pháp luật khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế. Trường hợp có nhu cầu đăng ký việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế, nhà đầu tư thực hiện theo quy định.

Theo quy định pháp luật hiện hành, nhà đầu tư nước ngoài có quyền góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty Việt Nam.

Bài viết dưới đây cung cấp một số quy định về việc Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp tại Việt Nam.

Trong trường hợp Quý Công ty cần hỗ trợ thêm, vui lòng liên hệ với Crowe Vietnam

Hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

  • Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần;
  • Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh;
  • Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông;
  • Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn;
  • Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh;

Các trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của công ty Việt Nam:

Trường hợp 1: Đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua phần vốn góp, mua cổ phần dưới 51% trong doanh nghiệp tại Việt Nam, đầu tư kinh doanh các ngành nghề không có điều kiện.

Nhà đầu tư thực hiện góp vốn/ chuyển nhượng vốn, kê khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng (nếu có)

Doanh nghiệp chỉ cần thực hiện thủ tục thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trước đây gọi là thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh).

Hồ sơ cần chuẩn bị:

  1. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;
  2. Quyết định về việc thay đổi của công ty;
  3. Biên bản họp về việc thay đổi công ty;
  4. Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của đại diện pháp luật của công ty;
  5. Danh sách thành viên góp vốn hoặc Danh sách cổ đông là người nước ngoài;
  6. Bản sao công chứng hộ chiếu/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà đầu tư.

Thủ tục thực hiện:

Doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ sau ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới cho doanh nghiệp.

Trường hợp 2: Đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua phần vốn góp, mua cổ phần đầu tư kinh doanh các ngành nghề có điều kiện hoặc trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp công ty Việt Nam dẫn tới nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 51% vốn điều lệ.

Các bước thực hiện thủ tục:

Bước 1: Đăng ký góp vốn, mua phần vốn góp, mua cổ phần vào doanh nghiệp Việt Nam tại Cơ quan đăng ký đầu tư

Hồ sơ chuẩn bị:

  1. Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;
  2. Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức.

Thủ tục thực hiện:

Nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ sau ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Thông báo về việc đáp ứng đủ điều kiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp và doanh nghiệp Việt Nam.

Bước 2: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp và doanh nghiệp Việt Nam.

Trường hợp Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn trên 51%, Công ty Việt Nam thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Nhà đầu tư thực hiện góp vốn, chuyển vốn thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.

Các thành viên, cổ đông chuyển nhượng vốn thực hiện kê khai thuế khi chuyển nhượng theo pháp luật thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu có)

Bước 3: Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bổ sung người nước ngoài trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư

Trình tự thực hiện tương tự Trường hợp 1 đã nêu ở trên.

Để kiểm tra xem dự án đầu tư có được hưởng ưu đãi đầu tư tại Việt Nam, quý Công ty có thể tham khảo ấn phẩm “Kinh doanh tại Việt Nam” tại mục 12 – Ưu đãi đầu tư.

Hoặc liên hệ với Crowe Vietnam để được tư vấn chi tiết.

Thông thường Sở Kế hoạch Đầu tư hoặc Ban Quản lý các Khu Công nghiệp thường ghi nhận thời hạn góp đủ phần vốn góp thực hiện dự án đầu tư là 03 tháng trừ trường hợp dự án gắn với việc xây dựng, cải tạo nhà xưởng hoặc dự án có tổng vốn đầu tư lớn sẽ được ghi nhận thời hạn góp đủ vốn dài hơn thường lệ, có thể lên đến 02 năm. Quá thời hạn trên thì nhà đầu tư không thực hiện việc góp vốn được nữa, tiền chuyển vào tài khoản vốn rồi cũng không được ngân hàng cho chuyển sang tài khoản giao dịch để kinh doanh. Vì vậy nếu quá thời hạn trên mà nhà đầu tư chưa góp đủ vốn công ty phải thực hiện điều chỉnh thời hạn góp vốn ghi nhận trên GCN đăng ký đầu tư.

Thủ tục xin gia hạn thời hạn góp đủ vốn đầu tư trường hợp doanh nghiệp đang trong thời hạn góp vốn

Trong thời hạn góp vốn 90 ngày – Hoặc thời hạn khác ghi nhận trên giấy chứng nhận đầu tư, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư (Hoặc thời hạn khác ghi nhận tại Giấy chứng nhận đầu tư), doanh nghiệp muốn xin giãn thời hạn góp vốn phải gửi thông báo cho cơ quan quản lý đầu tư tại tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Cơ quan quản lý đầu tư sẽ ra quyết định:

Trường hợp quyết định chấp thuận việc thay đổi thời hạn góp vốn thì:

    • Doanh nghiệp gửi công văn kèm thông báo đến ngân hàng quản lý tài khoán vốn đầu tư để việc góp vốn được thực hiện.
    • Doanh nghiệp thực hiện việc góp vốn theo thời hạn mới đã được điều chỉnh.

Trường hợp quyết định không chấp thuận việc thay đổi thời hạn góp vốn thì:

    • Doanh nghiệp buộc phải thực hiện nghĩa vụ góp đủ vốn theo quy định.
    • Doanh nghiệp có thể đăng ký giảm vốn cho phù hợp và tránh bị phạt vì lỗi không góp đủ vốn.

Đối với trường hợp đã quá thời hạn góp vốn mà công ty nước ngoài đăng ký giãn thời hạn góp vốn thì thông thường sẽ bị cơ quan quản lý đầu tư từ chối nếu không biết cách giải trình lý do hợp lý.

Khó khăn khi gia hạn thời hạn góp đủ vốn đầu tư

Nhà đầu tư đồng thời là chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông công ty do đó không góp đủ vốn đầu tư thường đồng thời với việc không góp đủ vốn điều lệ công ty. Luật doanh nghiệp 2020 quy định hết thời hạn góp vốn thì thành viên, cổ đông không góp đủ vốn đương nhiên không còn là thành viên, cổ đông công ty. Do đó gia hạn thời hạn góp vốn đồng nghĩa với việc ghi nhận lại tư cách thành viên, cổ đông của những người chưa góp vốn, đây cũng là lý do cơ quan quản lý đầu tư từ chối giải quyết cho công ty nước ngoài theo hồ sơ điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư đề xuất.

Có được xin giãn tiến độ góp vốn đồng thời với điều chỉnh GCN đầu tư không?

Luật đầu tư 2020 không hạn chế công ty vốn nước ngoài không được điều chỉnh GCN đầu tư khi chưa góp đủ vốn. Do vậy doanh nghiệp được đăng ký điều chỉnh GCN đăng ký đầu tư đồng thời với đề nghị gia hạn thời hạn góp vốn.

1. Thời hạn góp vốn điều lệ là bao lâu?

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà Nhà Đầu Tư Nước Ngoài dự kiến thành lập tại Việt Nam mà thời hạn góp vốn điều lệ khác nhau như sau:

  • Đối với loại hình Công ty TNHH: Trong vòng 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, thành viên góp vốn trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên hoặc chủ sở hữu trong Công ty TNHH một thành viên có nghĩa vụ góp vốn đủ và đúng loại tài sản như đã cam kết. Sau khi các thành viên trong Công ty TNHH hai thành viên trở lên góp đủ vốn đã cam kết, Công Ty phải cấp Giấy chứng nhận phần vốn góp tương ứng với giá trị phần vốn đã góp.
  • Đối với loại hình Công ty Cổ phần: Cổ đông trong Công ty Cổ phần có nghĩa vụ thanh toán đủ số cổ phần đã đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần quy định một thời hạn khác ngắn hơn. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm giám sát, đôn đốc các cổ đông thanh toán đủ và đúng hạn các cổ phần đã đăng ký mua.

Lưu ý: Thời hạn góp vốn của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài thường được ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đối với dự án thành lập mới, thời hạn này thông thường đúng bằng thời hạn góp vốn điều lệ là 90 ngày để từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công Ty Vốn Nước Ngoài như nêu trên.

2. Tài sản có thể dùng để góp vốn là gì?

Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp thì tài sản góp vốn bao gồm các tài sản như sau:

  • Đồng Việt Nam;
  • Ngoại tệ có thể chuyển đổi;
  • Vàng;

– Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ (bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và các quyền sở hữu trí tuệ khác theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ);

– Công nghệ, bí quyết kỹ thuật và các tài sản khác có thể đánh giá được giá trị bằng Đồng Việt Nam.

3. Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể góp vốn bằng tiền như thế nào?

Khi góp vốn bằng tiền Đồng Việt Nam hoặc ngoại tự do chuyển đổi vào Công Ty Vốn Nước Ngoài, Nhà Đầu Tư Nước Ngoài bắt buộc phải chuyển khoản thông qua tài khoản vốn đầu tư được mở tại ngân hàng thương mại. Tài khoản vốn đầu tư có thể là Tài Khoản Vốn Đầu Tư Trực Tiếp hoặc Tài Khoản Vốn Đầu Tư Gián Tiếp tùy thuộc vào tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài trong Công Ty Vốn Nước Ngoài. Cụ thể như sau:

  • Trường hợp Công Ty Vốn Nước Ngoài mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp: Việc góp vốn thông qua tài khoản vốn trực tiếp có thể được thực hiện bằng ngoại tệ, Đồng Việt Nam và mức vốn góp của Nhà Đầu Tư căn cứ theo các tài liệu chứng minh quyền góp vốn của nhà đầu tư như: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Thông báo về việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua lại phần vốn góp… Đối với mỗi loại tiền góp vốn (Đồng Việt Nam, ngoại tệ), Công Ty Vốn Nước Ngoài sẽ phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp cho loại tiền tệ tương ứng và chỉ được mở một tài khoản vốn đầu tư trực tiếp cho một loại tiền tệ tại ngân hàng được phép, trừ trường hợp Nhà Đầu Tư Nước Ngoài tham gia nhiều hợp đồng BCC hoặc trực tiếp thực hiện nhiều dự án PPP thì phải mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp riêng biệt tương ứng với mỗi hợp đồng BCC, dự án PPP.
  • Trường hợp Nhà Đầu Tư Nước Ngoài mở Tài Khoản Vốn Đầu Tư Gián Tiếp: Mọi hoạt động đầu tư của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài tại Việt Nam phải được thực hiện bằng đồng Việt Nam và thông qua tài khoản vốn đầu tư gián tiếp. Các giao dịch liên quan đến hoạt động đầu tư gián tiếp nước ngoài tại Việt Nam của Nhà Đầu Tư Nước Ngoài phải được thực hiện thông qua 01 (một) tài khoản vốn đầu tư gián tiếp duy nhất mở tại ngân hàng được phép.

4. Trường hợp nào Công Ty Vốn Nước Ngoài phải mở Tài Khoản Vốn Đầu Tư Trực Tiếp?

Công Ty Vốn Nước Ngoài phải thực hiện mở Tài Khoản Vốn Đầu Tư Trực Tiếp trong các trường hợp sau đây:

  • Được thành lập theo hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế, trong đó có Nhà Đầu Tư Nước Ngoài là thành viên hoặc cổ đông và phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Có Nhà Đầu Tư Nước Ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào Công Ty (hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc không có điều kiện áp dụng đối với Nhà Đầu Tư Nước Ngoài) dẫn đến Nhà Đầu Tư Nước Ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của Công Ty nhưng không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Được thành lập sau khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất dẫn đến Nhà Đầu Tư Nước Ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của Công Ty và không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
  • Được thành lập mới theo quy định của pháp luật chuyên ngành có Nhà Đầu Tư Nước Ngoài sở hữu từ 51% vốn điều lệ trở lên của Công Ty không thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Trong trường hợp Công Ty Vốn Nước Ngoài và các Nhà Đầu Tư Nước Ngoài không thực hiện đúng các quy định của pháp luật liên quan đến giao dịch vốn được thực hiện qua Tài Khoản Vốn Đầu Tư Trực Tiếp, các Nhà Đầu Tư Nước Ngoài có thể sẽ gặp khó khăn trong việc chuyển lợi nhuận về nước và có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

Đối với các Công Ty Vốn Nước Ngoài không thuộc trường hợp phải mở Tài Khoản Vốn Đầu Tư Trực Tiếp, nhà đầu tư nước ngoài sẽ mở Tài Khoản Vốn Đầu Tư Gián Tiếp để thực hiện các giao dịch vốn.

Cũng như thành lập một doanh nghiệp, việc thành lập nhà máy sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam vẫn phải xin hai loại giấy phép chính: Giấy chứng nhận đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, với đặc thù phức tạp và cần một quỹ đất lớn hơn, việc thành lập nhà máy phải thực hiện thêm một số thủ tục khác. Sau đây, là một số thủ tục chính để thành lập một nhà máy sản xuất có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

1. Lựa chọn địa điểm thành lập nhà máy sản xuất

  • Thuê cơ sở vật chất – nhà xưởng đã được xây dựng sẵn từ các công ty cho thuê cơ sở hạ tầng đã được cấp phép tại Việt Nam. Phương án này phù hợp với các nhà đầu tư có nhu cầu thuê đất xây dựng nhà máy với quy mô nhỏ;
  • Thuê đất trong các khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc khu công nghệ cao. Phương án này phù hợp với các nhà đầu tư có nhu cầu thuê đất với thời hạn thuê lâu dài và diện tích thuê đất để xây dựng nhà máy sản xuất với quy mô vừa trở lên. Khi xây dựng nhà máy nằm trong khu công nghiệp hoặc khu chế xuất, nhà đầu tư sẽ được hưởng các quy định đặc thù dành riêng cho doanh nghiệp khu công nghiệp, chế xuất;
  • Thuê đất trực tiếp từ Nhà nước. Phương án này phù hợp với các nhà đầu tư có kế hoạch thuê đất lâu dài và diện tích thuê đất lớn. Tuy nhiên, phương án này lại có một điểm hạn chế là có thể mất khá nhiều thời gian và chi phí để đạt được chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền về kế hoạch và quy hoạch sử dụng đất cũng như phương án giải phóng mặt bằng (trong trường hợp đất thuê chưa được giải phóng mặt bằng);
  • Trong trường hợp nhà đầu tư có đất và có nhu cầu chuyển đổi từ đất nhà ở sang đất xây dựng nhà máy, nhà đầu tư cần phải đáp ứng được đầy đủ các điều kiện về mật độ xây dựng công trình theo đúng quy định của tỉnh thành đó thì mới được cấp giấy phép xây dựng cho công trình nhà xưởng của mình. Cùng với đó công trình xây dựng nhà xưởng phải luôn đảm bảo về việc phù hợp với quy hoạch chi tiết về xây dựng đã được phía bên cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo phù hợp đối với mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch của nhà nước đã được phê duyệt, phù hợp với thiết kế xây dựng công trình đã được phê duyệt và đảm bảo đối với điều kiện an toàn về việc cấp phép xây dựng cho công trình đó.

2. Xin phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường

Khi nhà đầu tư nước ngoài tiến hành đầu tư vào một ngành nghề dịch vụ tại Việt Nam, nhà đầu tư sẽ gặp phải các hạn chế từ biểu cam kết GATS của Việt Nam ký kết khi gia nhập WTO như các quy định về tỷ lệ vốn góp, hạn chế loại hình pháp nhân được thành lập đối với từng ngành nghề cụ thể tại Việt Nam. Tuy nhiên, khi xây dựng nhà máy sản xuất tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài lại gặp phải rất ít hạn chế về khả năng tiếp cận thị trường như đầu tư vào các ngành nghề dịch vụ, ngoại trừ một số ngành nghề có điều kiện được quy định riêng như sản xuất lắp ráp ô tô, mỹ phẩm, thiết bị y tế,

Bên cạnh đó, quá trình sản xuất có thể có những tác động tiêu cực gây ảnh hưởng xấu đến môi trường nên một số đối tượng và dự án được quy định trong Phụ lục II tại Nghị định số 18/2015/NĐ-CP của Chính phủ phải tiến hành thủ tục đánh giá tác động môi trường. Thủ tục này phải được thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án.

3. Hồ sơ đánh giá tác động môi trường

  • Hồ sơ đề nghị thẩm định:
  • Một (01) văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫu quy định;
  • Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án. Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn bảy (07) người, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường. Hình thức trang bìa, trang phụ bìa và yêu cầu về cấu trúc và nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫu quy định;
  • Một (01) bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác.
  • Hồ sơ trình phê duyệt sau khi được thẩm định với kết quả thông qua
  • Một (01) văn bản đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong đó giải trình rõ những nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung theo kết luận của hội đồng thẩm định, trừ trường hợp không phải chỉnh sửa, bổ sung;
  • Báo cáo đánh giá tác động môi trường được đóng quyển gáy cứng, chủ dự án ký vào phía dưới của từng trang báo cáo kể cả phụ lục theo quy định.

Nhà đầu tư trình hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo tác động môi trường lên Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Thời hạn thẩm định muộn nhất là 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.

Lưu ý: Đối với những trường hợp xây dựng nhà máy sản xuất mà không phải xin phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, nhà đầu tư phải làm thủ tục xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi đặt nhà máy

Hồ sơ xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường bao gồm:

  • Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi trường với trang bìa và yêu cầu về nội dung thực hiện theo mẫu quy định;
  • Một (01) báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

4. Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Đối với dự án phải xin chấp thuận chủ trương

Tùy từng loại quy mô dự án, nhà đầu tư phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư của các cơ quan có thẩm quyền khác nhau như Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hay Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Hồ sơ xin chấp thuận chủ trương bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;
  • Đánh giá sơ bộ tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ môi trường.

Nhà đầu tư sẽ gửi hồ sơ đến cơ quan đăng ký đầu tư để xin chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền. Sau khi nhận được sự chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư không phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy phép chứng nhận đầu tư. Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản quyết định chủ trương đầu tư.

Đối với dự án không phải xin chấp thuận chủ trương đầu tư

Để có thể tiến hành thành lập nhà máy ở Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư bao gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu);
  • Bản sao chứng minh nhân dân/ thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đươngkhác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;
  • Bản sao một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
  • Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương);
  • Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
  • Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án đầu tư đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính;
  • Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

Quý Công ty phải kê khai trực tuyến các thông tin về dự án đầu tư trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư nước ngoài. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kê khai hồ sơ trực tuyến, nhà đầu tư phải nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho Ban quản lý khu công nghiệp, chế xuất và công nghệ cao của tỉnh. Sau khi hồ sơ được tiếp nhận, Cơ quan đăng ký đầu tư sẽ xem xét tính hợp lệ và cấp mã số cho dự án đầu tư. Trong trường hợp hồ sơ bị từ chối, Cơ quan này phải thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

5. Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quý khách có thể bắt đầu tiến hành một số thủ tục để thành lập công ty.

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp:

  • Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp (theo mẫu);
  • Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên, cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần;
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:
  • Đối với cá nhân: Chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc thẻ căn cước công dân còn hiệu lực;
  • Đối với tổ chức: Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức;
  • Quyết định góp vốn, văn bản cử đại diện theo ủy quyền đối với thành viên công ty, cổ đông công ty là tổ chức;
  • Tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, Quý Công ty nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh qua Cổng thông tin điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 – 05 ngày, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu hồ sơ của Quý khách hợp lệ. Sau đó, nhà đầu tư phải công bố thông tin trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

6. Xin giấy phép xây dựng nhà máy

Trong trường hợp xây dựng mới một nhà máy, nhà đầu tư phải xin cấp giấy phép xây dựng mới.

Hồ sơ giấy phép xây dựng bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (theo mẫu);
  • Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính một trong những giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;
  • Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công các công trình xây dựng đã được phê duyệt và thẩm định bởi các cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm: Bản vẽ tổng mặt bằng của dự án hoặc tổng mặt bằng từng giai đoạn của dự án tỷ lệ 1/100 – 1/500; Bản vẽ mặt bằng từng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/100 – 1/500, kèm theo sơ đồ vị trí công trình; Bản vẽ các mặt đứng và các mặt cắt chính của từng công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200; Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/100 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 của từng công trình kèm theo sơ đồ đấu nối với hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lạc tỷ lệ 1/50 – 1/200.
  • Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình;
  • Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính báo cáo kết quả thẩm định thiết kế của cơ quan chuyên môn về xây dựng đối với công trình theo quy định phải được thẩm định thiết kế;
  • Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản bản cam kết của chủ đầu tư bảo đảm an toàn cho công trình và công trình lân cận đối với công trình xây chen, có tầng hầm;
  • Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế theo mẫu, kèm theo bản sao chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng, đối với công trình chưa được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế.

Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao sẽ tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy phép xây dựng cho nhà đầu tư nếu hồ sơ hợp lệ hoặc ra văn bản từ chối cấp giấy phép xây dựng trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ.

7. Xin cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy

Hồ sơ xin cấp Giấy phép phòng cháy chữa cháy bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy (theo mẫu);
  • Bản sao chứng thực giấy chứng nhận thẩm quyền về phòng cháy và chữa cháy; văn bản nghiệm thi về việc phòng cháy, chữa cháy đối với những cơ sở mới cải tạo hay mới xây dựng, các phương tiện giao thông cơ giới cần phải bảo đảm an toàn về phòng cháy và chữa cháy khi hoán cải hay đóng mới; bản sao chứng thực biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở và phương tiện giao thông cơ giới khác;
  • Bản thống kê toàn bộ những phương tiện phòng cháy, chữa cháy và các phương tiện cứu người đã trang bị (theo mẫu);
  • Các phương án chữa cháy;
  • Quyết định về việc thành lập đội phòng cháy, chữa cháy cơ sở;
  • Danh sách cá nhân đã qua đợt huấn luyện về việc phòng cháy, chữa cháy.

Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ. Trường hợp ủy quyền cho một cá nhân, đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo.

Bên cạnh những thủ tục chính nêu trên, nhà đầu tư nước ngoài vẫn phải thực hiện một số thủ tục cơ bản sau khi thành lập nhà máy tương tự như thành lập doanh nghiệp như đóng thuế, xin cấp con dấu, treo biển, in hóa đơn…

Trong trường hợp cần hỗ trợ thêm, vui lòng liên hệ với Crowe Vietnam.

Để biết các thông tin về thủ tục xin cấp phép đầu tư và thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, Quý Công ty có thể tham khảo ấn phẩm “Kinh doanh tại Việt Nam” tại mục 11.

Hoặc liên hệ với Crowe Vietnam để được tư vấn chi tiết nhất.

Nhà đầu tư nước ngoài không thể dùng địa chỉ của Tổng công ty như là địa chỉ đại diện pháp lý của công ty thành lập tại Việt Nam trong hồ sơ xin giấy Chứng nhận đầu tư.
Luật Doanh nghiệp 2020, Điều 42 có quy định:

Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có). 

Chuyển lợi nhuận thu được từ đầu tư kinh doanh tại Việt Nam ra nước ngoài là vấn đề được luôn dành được sự quan tâm lớn của nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư tại Việt Nam. Một trong những biện pháp bảo đảm đầu tư mà Nhà nước cam kết khi nhà đầu tư nước ngoài thực hiện đầu tư tại Việt Nam đó là bảo đảm chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn trả lời cho các nhà đầu tư các nội dung: điều kiện để chuyển lợi nhuận từ Việt Nam ra nước ngoài, thủ tục để chuyển được lợi nhuận ra nước ngoài.

Lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài là lợi nhuận hợp pháp được chia hoặc thu được từ các hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam theo Luật Đầu tư, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định.

1. Các tài sản được phép chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài

Theo quy định của Luật đầu tư 2020, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:

  • Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;
  • Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;
  • Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.

2. Điều kiện chuyển lợi chuận ra nước ngoài hàng năm

Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển hàng năm số lợi nhuận khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

Lợi nhuận được chuyển ra nước ngoài hàng năm là lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài được chia hoặc thu được của năm tài chính từ hoạt động đầu tư trực tiếp căn cứ trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán, tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư cộng với (+) các khoản lợi nhuận khác như khoản lợi nhuận chưa chuyển hết từ các năm trước chuyển sang; trừ đi (-) các khoản nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng hoặc cam kết sử dụng để tái đầu tư tại Việt Nam, các khoản lợi nhuận nhà đầu tư nước ngoài đã sử dụng để trang trải các khoản chi của nhà đầu tư nước ngoài cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc cho nhu cầu cá nhân của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Nhà đầu tư nước ngoài không được chuyển ra nước ngoài số lợi nhuận được chia hoặc thu được từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam của năm phát sinh lợi nhuận trong trường hợp trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp của năm phát sinh lợi nhuận vẫn còn số lỗ luỹ kế sau khi đã chuyển lỗ theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thời điểm chuyển: kết thúc năm tài chính

Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam

Đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm tài chính cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp.

Đã thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định.

3. Điều kiện Chuyển lợi nhuận ra nước ngoài khi kết thúc hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam

Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển lợi nhuận ra nước ngoài khi kết thúc hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam với điều kiện sau:

Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật;

Đã nộp báo cáo tài chính đã được kiểm toán và tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Đã thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp về chuyển lợi nhuận ra nước ngoài theo quy định.

4. Hình thức chuyển lợi nhuận từ Việt Nam ra nước ngoài

Lợi nhuận chuyển từ Việt Nam ra nước ngoài có thể bằng tiền hoặc bằng hiện vật.

Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài bằng tiền theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối như sau:

  • Nhà đầu tư nước ngoài phải chuyển ra nước ngoài thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp.
  • Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải đóng tài khoản vốn đầu tư trực tiếp do giải thể, phá sản, chấm dứt tồn tại của doanh nghiệp hoặc do chuyển nhượng dự án đầu tư làm thay đổi pháp nhân đăng ký ban đầu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng tài khoản thanh toán bằng ngoại tệ, tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của nhà đầu tư nước ngoài đó mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch mua ngoại tệ, chuyển vốn đầu tư trực tiếp và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài.

Lợi nhuận chuyển ra nước ngoài bằng hiện vật và thực hiện quy đổi giá trị hiện vật theo quy định của pháp luật về xuất nhập khẩu hàng hoá và quy định của pháp luật liên quan.

5. Thủ tục chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

Nhà đầu tư nước ngoài trực tiếp hoặc uỷ quyền cho doanh nghiệp mà nhà đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư thực hiện thông báo việc chuyển lợi nhuận ra nước ngoài gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý doanh nghiệp

Thời hạn thực hiện: trước khi thực hiện thực hiện chuyển lợi nhuận ra nước ngoài ít nhất là 07 ngày làm việc.

Nhà Đầu tư nước ngoài có thể chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty cho các nhân/ tổ chức khác mà không ảnh hưởng đến ưu đãi đầu tư của Công ty. Bài viết dưới đây cung cấp một số thông tin về điều kiện và thủ tục để Nhà Đầu tư nước ngoài chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn.

Để được tư vấn thêm, vui lòng liên hệ với Crowe Vietnam

Chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH một thành viên

Trong công ty TNHH một thành viên, nhà đầu tư nước ngoài đóng vai trò là chủ sở hữu công ty. Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, chủ sở hữu công ty có quyền quyết định chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn điều lệ của công ty cho cá nhân, tổ chức khác.

1. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu công ty chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ.

Việc chuyển nhượng vốn phải được lập thành văn bản (Hợp đồng chuyển nhượng vốn) hoặc phải có các chứng từ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.  Nội dung chuyển nhượng phải được thể hiện rõ ràng, đầy đủ (thông tin bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng; số tiền chuyển nhượng; thời điểm nhận chuyển nhượng; quyền và các nghĩa vụ khác…). Nếu nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng vốn cho người Việt Nam hoặc doanh nghiệp Việt Nam, người nhận chuyển nhượng có thể thực hiện ngay thủ tục thay đổi chủ sở hữu cho công ty.

Hồ sơ cần chuẩn bị cho thủ tục thay đổi chủ sở hữu bao gồm:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do chủ sở hữu cũ hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu cũ và chủ sở hữu mới hoặc người đại diện theo pháp luật của chủ sở hữu mới ký;
  • Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng thực cá nhân trường hợp người nhận chuyển nhượng là cá nhân hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác trong trường hợp người nhận chuyển nhượng là tổ chức;
  • Bản sao điều lệ sửa đổi của công ty;
  • Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng vốn;
  • Văn bản ủy quyền trong trường hợp người đại diện pháp luật của công ty không trực tiếp thực hiện thủ tục.

Hồ sơ nêu trên được nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/ thành phố nơi công ty đặt trụ sở. Sau khi xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới cho công ty.

Tuy nhiên, nếu chủ sở hữu chuyển nhượng toàn bộ vốn cho người hoặc tổ chức nước ngoài, người nhận chuyển nhượng trước hết phải thực hiện thủ tục đăng ký mua phần vốn góp.

Hồ sơ đăng ký mua phần vốn góp cần có:

  • Văn bản đăng ký phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;
  • Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;
  • Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài ủy quyền cho người khác thực hiện thì cần có giấy ủy quyền hoặc ủy quyền thông qua hợp đồng dịch vụ.

Hồ sơ được nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố công ty đặt trụ sở. Trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh xem xét và ra văn bản chấp thuận nếu việc mua phần vốn góp đủ điều kiện luật định. Trong trường hợp việc góp vốn không đủ điều kiện, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra văn bản nêu rõ lí do.

Sau khi có chấp thuận từ cơ quan đăng ký doanh nghiệp, người nước ngoài nhận chuyển nhượng sẽ nộp hồ sơ thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên. Thành phần và thủ tục tương tự như đã nêu trên, tuy nhiên trong hồ sơ của người nước ngoài phải đính kèm thông báo chấp thuận góp vốn của Phòng đăng ký kinh doanh.

2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài là chủ sở hữu chuyển nhượng một phần vốn điều lệ

Chủ sở hữu chuyển nhận một phần vốn dẫn đến việc công ty có nhiều thành viên sở hữu vốn điều lệ, do đó phải tiến hành thủ tục chuyển đổi loại hình công ty sang TNHH hai thành viên hoặc công ty cổ phần (tùy thuộc vào quy định pháp luật và nhu cầu của các thành viên). Đối với người nhận chuyển nhượng là người nước ngoài sở hữu trên 51% vốn điều lệ hoặc công ty hoạt động ngành nghề kinh doanh có điều kiện, người nhận chuyển nhượng phải làm thủ tục đăng ký mua phần vốn góp, hồ sơ và thủ tục tương tự như đã nêu trên.

Hồ sơ đăng ký chuyển đổi loại hình thành viên bao gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên/cổ đông sáng lập kèm theo giấy tờ chứng thực;
  • Điều lệ công ty sửa đổi;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ thể hiện hoàn tất việc chuyển nhượng;
  • Chấp thuận mua phần vốn góp (đối với người nhận chuyển nhượng là người nước ngoài nắm giữ trên 51% vốn điều lệ hoặc công ty hoạt động ngành, nghề có điều kiện);
  • Giấy ủy quyền (nếu có).

Hồ sơ được nộp tại Phòng đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 03-05 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng đăng ký kinh doanh sẽ ra Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty mới.

Chuyển nhượng phần vốn góp trong công ty TNHH hai thành viên trở lên

Trừ trường hợp Công ty không mua lại phần vốn góp theo quy định trên, thành viên có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp thì trình tự chuyển nhượng phần vốn góp được thực hiện như sau:

  • Phải chào bán phần vốn đó cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ trong công ty với cùng điều kiện;
  • Chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là thành viên nếu các thành viên còn lại của công ty không mua hoặc không mua hết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày chào bán.

Thủ tục thay đổi thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn được thực hiện như sau:

Hồ sơ cần chuẩn bị:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Biên bản họp hội đồng thành viên;
  • Quyết định của hội đồng thành viên;
  • Thông báo lập sổ thành viên;
  • Danh sách thành viên;
  • Hợp đồng chuyển nhượng vốn hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng;
  • Giấy tờ chứng thực cá nhân trường hợp cá nhân nhận chuyển nhượng hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức nhận chuyển nhượng và giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện pháp luật của tổ chức đó;
  • Quyết định góp vốn đối với của tổ chức nhận chuyển nhượng;
  • Giấy ủy quyền (nếu có).

Sau khi chuẩn bị các giấy tờ nêu trên, doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký kinh doanh tỉnh/thành phố nơi công ty đặt trụ sở.

Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam

Cá nhân, tổ chức nước ngoài sinh sống và hoạt động tại Việt Nam, cá nhân và tổ chức nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.

Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam có đầy đủ quyền và nghĩa vụ như với những đối tượng trong nước. Tuy nhiên, tổ chức nước ngoài và cá nhân nước ngoài khác vẫn có một số hạn chế nhất định:

  • Chỉ được sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư; không quá 250 căn nhà nếu là nhà ở riêng lẻ trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường;
  • Cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở không quá 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận; tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở không vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư;
  • Cá nhân nước ngoài được cho thuê nhà ở để sử dụng vào các mục đích mà pháp luật không cấm và phải nộp thuế theo quy định của pháp luật; tổ chức nước ngoài chỉ được sử dụng nhà ở cho nhân viên làm việc tại tổ chức đó ở, không được dùng vào mục đích khác;
  • Việc thanh toán tiền mua, thuê mua nhà ở phải thông qua tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam;
  • Cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam có quyền và nghĩa vụ như công dân Việt Nam;
  • Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở, chủ sở hữu có thể tặng, cho hoặc bán cho bên khác; nếu quá thời hạn này mà chủ sở hữu không bán, tặng hoặc cho thì nhà ở đó thuộc sở hữu Nhà nước.

Đối tượng được kinh doanh BDS và dịch vụ BDS tại Việt Nam

Theo Luật, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép kinh doanh BDS và kinh doanh dịch vụ BDS, trong khi các tổ chức nước ngoài khác và cá nhân nước ngoài chỉ được phép kinh doanh dịch vụ BDS.

Kinh doanh BDS

Đối tượng nước ngoài kinh doanh BDS quy mô lớn, có giao dịch thường xuyên phải thành lập doanh nghiệp có vốn điều lệ tối thiểu 20 tỷ đồng và phải phải có văn bản xác nhận của ngân hàng thương mại được phép hoạt động tại Việt Nam về số tiền ký quỹ của các thành viên sáng lập.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được kinh doanh BDS dưới các hình thức sau:

  • Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;
  • Xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua trên đất thuê của Nhà nước;
  • Xây dựng nhà, công trình xây dựng để cho thuê trên đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân;
  • Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;
  • Xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua trên đất được Nhà nước giao;
  • Xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh các loại hình tương tự, trừ đầu tư đối với đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và đất được Nhà nước giao.

Chủ đầu tư dự án BDS trước khi bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai phải được ngân hàng thương mại có đủ năng lực thực hiện bảo lãnh nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư đối với khách hàng trong trường hợp chủ đầu tư không bàn giao nhà ở theo đúng tiến độ đã cam kết.

Kinh doanh dịch vụ BDS

Các loại hình kinh doanh dịch vụ BDS bao gồm: môi giới BDS, sàn giao dịch BDS, tư vấn BDS, và quản lý BDS.

Điều kiện kinh doanh môi giới BDS được quy định riêng cho cá nhân và tổ chức, không phân biệt quốc tịch Việt Nam hay nước ngoài:

  • Cá nhân có quyền kinh doanh dịch vụ môi giới BDS độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề môi giới BDS và nộp thuế theo quy định của pháp luật.
  • Tổ chức/ doanh nghiệp phải có ít nhất 2 người có chứng chỉ hành nghề môi giới BDS;
  • Các đối tượng này không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh BDS.

Để kinh doanh sàn giao dịch BDS, quản lý BDS, cá nhân và tổ chức phải thành lập công ty và có ít nhất 2 người có chứng chỉ hành nghề môi giới BDS.

Ân phẩm kinh doanh tại Việt Nam

Phần nội dung dưới đây gồm nhiều bảng biểu do đó chúng tôi khuyến nghị bạn nên xem trang này trên máy tính (desktop) thay vì điện thoại di động để có trải nghiệm tốt nhất.

SttThủ tụcChi phí liên quan
1Kiểm tra tên công ty được đề xuất; xin giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cũng như giấy chứng nhận đăng ký thuế từ phòng đăng ký kinh doanh địa phương thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư$9.52
2Làm con dấu công ty$7.85–$17.61cho con dấu bằng đồng
3Đăng ký mẫu con dấu tại cơ quan Công An$2.38
4Mở tài khoản ngân hàngKhông mất phí
5Công bố nội dung đăng ký trên Cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia (NBRP)$33.33
6Nộp thuế môn bài$47.61
7Mua hóa đơn điện tửKhoảng $36.71/300 hóa đơn
8Đăng ký với cơ quan lao động địa phương để khai báo sử dụng lao động (Sở LĐ-TB & XH thành phố)Không mất phí
9Đăng ký người lao động với Quỹ BHXH để đóng BHYT, BHXHKhông mất phí
10Đăng ký công đoàn với Tổng Liên đoàn Lao động Việt NamKhông mất phí
Chi phí thuêHà NộiHồ Chí MinhĐà Nẵng

Không gian văn phòng (mỗi m2/tháng)

Hạng A

$39 – $43

$30 – $35$18
Hạng B$26$17 – $20$12
Hạng C

$9-$15

$9 – $15$8 – $12

Cho thuê đất công nghiệp (mỗi m2/tháng)

$0.13 – $0.19$0.26 – $0.42$0.09 – $0.11
Khu vực

Khu vực I (Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, …)

Khu vực II (Hải Dương, Vĩnh Yên, Hưng Yên, Bắc Ninh,…)

Khu vực III (Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Giang,…)

Khu vực IV (Các nơi khác)

Lương tối thiểu (Hàng tháng)*

$190

$169$148

$132

*Căn cứ vào Nghị định 90/2019/ND/CP

Mức lương bình quânNgười lao động Công nghiệpKỹ sư Công nghiệpQuản lý Công nghiệpNgười lao động phi Công nghiệpNgười quản lý phi Công nghiệp
Hà Nội$155$355$773$389$957
Hồ Chí Minh$173$347$810

$512

$1,193
Đà Nẵng$121$218$499

$285

$903
Sử dụngChi phí ($/m3)
Hộ gia đình$ 0.1476 – $ 0.3286
Cơ sở Hạ tầng$ 0.2238
Cơ sở sản xuất$ 0.2895
Doanh nghiệp$ 0.3714
Sử dụngChi phí (USD/m3)
Cơ sở sản xuất$ 0.424 – $ 0.452
Dịch vụ$ 0.5 – $ 0.643

Từ/ Đến Saigon, Vietnam

Hàng hóa Từ/ ĐếnNông nghiệpMay mặcPhần cứng máy tính, phần mềmSức khỏe & Vật tư y tếĐồ gia dụngDệt may & Đồ da
Yokohama, JapanFCL 20 ft$876 – $968$775 – $857$868 – $960$868 – $960$775 – $857$775 – $857
FCL 40 ft$1,308 – $1,446$1,157 – $1,279$1,296 – $1,433$1,296 – $1,433$1,157 – $1,279$1,157 – $1,279
FCL 45 ft$1,439 – $1,590$1,273 – $1,407$1,426 – $1,576$1,426 – $1,576$1,273 – $1,407$1,273 – $1,407
LCL$220 – $243$194 – $215$218 – $241$218 – $241$194 – $215$194 – $215
Singapore, SingaporeFCL 20 ft$798 – $882$706 – $780$791 – $874$791 – $874$706 – $780$706 – $780
FCL 40 ft$1,191 – $1,316$1,054 – $1,165$1,180 – $1,304$1,180 – $1,304$1,054 – $1,165$1,054 – $1,165
FCL 45 ft$1,310 – $1,448$1,159 – $1,281$1,298 – $1,435$1,298 – $1,435$1,159 – $1,281$1,159 – $1,281
LCL$220 – $243$194 – $215$218 – $241$218 – $241$194 – $215$194 – $215
Busan, South KoreaFCL 20 ft$678 – $750$600 – $664$672 – $743$672 – $743$600 – $664$600 – $664
FCL 40 ft$1,013 – $1,119$896 – $991$1,004 – $1,110$1,004 – $1,110$896 – $991$896 – $991
FCL 45 ft$1,114 – $1,231$986 – $1,090$1,104 – $1,221$1,104 – $1,221$986 – $1,090$986 – $1,090
LCL$220 – $243$194 – $215$218 – $241$218 – $241$194 – $215$194 – $215
Hamburg, GermanyFCL 20 ft$2,140 – $2,365$1,894 – $2,093$2,121 – $2,344$2,121- $2,344$1,894 – $2,093$1,894 – $2,093
FCL 40 ft$3,194 – $3,531$2,827 – $3,124$ 3,166 – $3,499$3,166 – $3,499$2,827 – $3,124$2,827 – $3,124
FCL 45 ft$3,514 – $3,884$3,110 – $3,437$3,483 – $3,849$3,483 – $3,849$3,110 – $3,437$3,110 – $3,437
LCL$220 – $243$194 – $215$218 – $241$218 – $241$194 – $215$194 – $215
Long Beach, USAFCL 20 ft$1,914 – $2,116$1,694 – $1,872$1,897 – $2,097$1,897 – $2,097$1,694 – $1,872$1,694 – $1,872
FCL 40 ft$2,858 – $3,158$2,529 – $2,795$2,832 – $3,130$2,832 – $3,130$2,529 – $2,795$2,529 – $2,795
FCL 45 ft$3,143 – $3,474$2,782 – $3,075$3,116 – $3,444$3,116 – $3,444$2,782 – $3,075$2,782 – $3,075
LCL$220 – $243$194 – $215$218 – $241$218 – $241$194 – $215$194 – $215
Rotterdam, NetherlandsFCL 20 ft$2,134 – $2,359$1,889 – $2,087$2,115 – $2,338$2,115 – $2,338$1,889 – $2,087$1,889 -$2,087
FCL 40 ft$3,186 – $3,521$2,819 – $3,116$3,157 – $3,490$3,157 – $3,490$2,819 – $3,116$3,157 – $3,490
FCL 45 ft$3,504 – $3.873$3,101 – $3,427$3,473 – $3,839$3,473 – $3,839$3,101 – $3,427$3,101 – $3,427
LCL$220 – $243$194 – $215$218 – $241$218 – $241$194 – $215$194 – $215
Osaka, JapanFCL 20 ft$790 – $873$699 – $773$783 – $865$783 – $865$699 – $773$699 – $773
FCL 40 ft$1,179 – $1,303$1,043 – $1,153$1,169 – $1,292$1,169 – $1,292$1,043 – $1,153$1,043 – $1,153
FCL 45 ft$1,297 – $1,434$1,148 – $1,269$1,286 – $1,421$1,286 – $1,421$1,148 – $1,269$1,148 – $1,269
LCL$220 – $243$194 – $215$218 – $241$218 – $241$194 – $215$194 – $215
Hong Kong, Hong KongFCL 20 ft$678 – $750$600 – $664$672 – $743$672 – $743$600 – $664$883 – $976
FCL 40 ft$1,013 – $1,119$896 – $991$1,004 – $1,110$1,004 – $1,110$896 – $991$896 – $991
FCL 45 ft$1,114 – $1,231$986 – $1,090$1,104 – $1,221$1,104 – $1,221$986 – $1,090$986 – $1,090
LCL$220 – $243$194 – $215$218 – $241$218 – $241$194 – $215$194 – $215
Shanghai, ChinaFCL 20 ft$710 – $784$628 – $694$703 – $777$703 – $777$628 – $694$628 – $694
FCL 40 ft$1,059 – $1,171$937 – $1,036$1,050 – $1,161$1,050 – $1,161$937 – $1,036$937 – $1,036
FCL 45 ft$1,165 – $1,288$1,031 – $1,140$1,155 – $1,277$1,155 – $1,277$1,031 – $1,140$1,031 – $1,140
LCL$220 – $243$194 – $215$218 – $241$218 – $241$194 – $215$194 – $215

*Thông tin mang tính chất tham khảo

From/ To HaiPhong,Vietnam

Hàng hóa Từ/ ĐếnNông nghiệpMay mặcPhần cứng máy tính, phần mềmSức khỏe & Vật tư y tếĐồ gia dụngDệt may & Đồ da
Yokohama, JapanFCL 20 ft$993 – $1,098$879 – $971$984 – $1,088$984 – $1,088$879 – $971$879 – $971
FCL 40 ft$1,482 – $1,639$1,312 – $1,650$1,469 – $1,624$1,469 – $1,624$1,312 -$1,450$1,312 – $1,450
FCL 45 ft$1,631 – $1,802$1,443 – $1,595$1,616 – $1,787$1,616 – $1,787$1,443 – $1,595$1,443 – $1,595
LCL$220 – $243$194 – $215$218 – $241$218 – $241$194 – $215$194 – $215
Singapore, Singapore

FCl 20 ft

$743 – $821

$657 – $727

$736 – $814

$736 – $814

$657 – $727

$657 – $727

FCL 40 ft

$1,109 – $1,226

$982 – $1,085

$1,099 – $1,215

$1,099 – $1,215

$982 – $1,085

$982 – $1,085

FCL 45 ft

$1,220 – $1,349

$1,080 – $1,193

$1,209 – $1,337

$1,209 – $1,337

$1,080 – $1,193

$1,080 – $1,193

LCL

$220 – $243

$194 – $215

$218 – $241

$218 – $241

$194 – $215

$194 – $215

Busan, South Korea

FCL 20 ft

$795 – $879

$704 – $778

$788 – $871

$788 – $871

$704 – $778

$704 – $778

FCL 40 ft

$1,187 – $1,312

$1,051 – $1,161

$1,177 – $1,301

$1,177 – $1,301

$1,051 – $1,161

$1,051 – $1,161

FCL 45 ft

$1,306 – $1,444

$1,156 – $1,278

$1,295 – $1,431

$1,295 – $1,431

$1,156 -$1,278

$1,156 – $1,278

LCL

$220 – $243

$194 – $215

$218 – $241

$218 – $241

$194 – $215

$194 – $215

Hamburg, Germany

FCL 20 ft

$1,358 – $1,501

$1,202 -$1,329

$1,346 – $1,488

$1,346 – $1,488

$1,202 – $1,329

$1,202 – $1,329

FCL 40 ft

$2,028 – $2,241

$1,794 – $1,983

$2,010 – $2,221

$2,010 – $2,221

$1,794 – $1,983

$1,794 -$1,983

FCL 45 ft

$2,231 – $2,465

$1,974 -$1,982

$2,211 – $2,444

$2,211 – $2,444

$1,974 – $2,182

$1,974 – $2,182

LCL

$220 – $243

$194 – $215

$218 – $241

$218 – $241

$194 – $215

$194 – $215

Long Beach, USA

FCL 20 ft

$1,206 – $1,333

$1,068 -$1,180

$1,196 – $1,322

$1,196 – $1,322

$1,068 – $1,180

$1,068 – $1,180

FCL 40 ft

$1,801 – $1,990

$1,594 – $1,761

$1,785 – $1,973

$1,785 – $1,973

$1,594 – $1,761

$1,594 – $1,761

FCL 45 ft

$1,981 – $2,190

$1,753 – $1,938

$1,963 – $2,170

$1,963 – $2,170

$1,753 – $1,938

$1,753 – $1,938

LCL

$220 – $243

$194 – $215

$218 – $241

$218 – $241

$194 – $215

$194 – $215

Rotterdam, Netherlands

FCL 20 ft

$1,353 – $1,495

$1,197 – $1,323

$1,341 – $1,482

$1,341 -$1,482

$1,197 -$1,323

$1,197 – $1,323

FCL 40 ft

$2,019 – $2,232

$1,787 – $1,975

$2,001 – $2,212

$2,001 – $2,212

$1,787 – $1,975

$1,787 – $1,975

FCL 45 ft

$2,221 – $2,455

$1,965 – $2,172

$2,201 – $2,433

$2,201 – $2,433

$1,965 – $2,172

$1,965 – $2,172

LCL

$220 – $243

$194 – $215

$218 – $241

$218 – $241

$194 – $215

$194 – $215

Osaka, Japan

FCL 20 ft

$907 – $1,002

$803 – $887

$899 – $994

$899 – $994

$803 – $887

$803 – $887

FCL 40 ft

$1,354 – $1,496

$1,198 – $1,324

$1,342 – $1,483

$1,342 – $1,483

$1,198 – $1,324

$1,198 – $1,324

FCl 45 ft

$1,489 – $1,646

$1,318 – $1,457

$1,476 – $1,631

$1,476 – $1,631

$1,318 – $1,457

$1,318 – $1,457

LCL

$220 – $243

$194 – $215

$218 – $241

$218 – $241

$194 – $215

$194 – $215

Hong Kong, Hong Kong

FCL 20 ft

$384 – $424

$340 – $375

$380 – $420

$380 – $420

$340 -$375

$340 -$375

FCL 40 ft

$573 – $633

$507 – $560

$568 – $628

$568 – $628

$507 – $560

$507 – $560

FCL 45 ft

$630 – $697

$558 – $617

$625 – $691

$625 – $691

$558 – $617

$558 – $617

LCL

$220 – $243

$194 – $215

$218 – $241

$218 – $241

$194 – $215

$194 – $215

Shanghai, China

FCL 20 ft

$827 – $914

$731 – $809

$819 – $906

$819 – $906

$731 – $809

$731 – $809

FCL 40 ft

$1,234 – $1,464

$1,092 – $1,207

$1,223 – $1,352

$1,223 – $1,352

$1,092 – $1,207

$1,092- $1,207

FCL 45 ft

$1,357 – $1,500

$1,201 – $1,328

$1,345 – $1,487

$1,345 – $1,487

$1,201 – $1,328

$1,201 – $1,328

LCL

$220 – $243

$194 – $215

$218 – $241

$218 – $241

$194 – $215

$194 – $215

*Thông tin mang tính chất tham khảo

Giá cả tại thành phố Hồ Chí Minh

Nhà hàngGiá bình quân
Bữa ăn, Nhà hàng không đắt tiền$2.58
Bữa ăn cho 2 người, Nhà hàng tầm trung, Ba món$16.41
Bữa ăn kết hợp tại McDonalds hoặc Tương tự$3.96
Bia nội địa (0.5 lít bia tươi)$0.94
Bia nhập khẩu (chai 0.33 lít)$1.88
Cappuccino (thường)$2.24
Coke/Pepsi (chai 0.33 lít)$0.49
Nước (chai 0.33 lít)$0.32
Chợ 
Sữa (thường), (1 lít)$1.49
Ổ bánh mì trắng tươi (500g)$1.07
Gạo (trắng), (1kg)$0.73
Trứng (12)$1.16
Phô mai địa phương (1kg)$8.39
Ức gà (không xương, Không da), (1kg)$3.38
Táo (1kg)$2.58
Cam (1kg)$1.80
Cà chua (1kg)$0.63
Khoai tây (1kg)$0.75
Xà lách (1 đầu)$0.51
Nước (chai 1,5 lít)$0.57
Chai rượu vang (tầm trung)$8.20
Bia nội địa (chai 0,5 lít)$0.67
Bia nhập khẩu (chai 0,33 lít)$1.33
Gói thuốc lá (Marlboro)$1.03
Đi lại 
Vé một chiều (phương tiện giao thông địa phương)$0.23
Thẻ hàng tháng (giá thông thường)$7.03
Mở cửa Taxi (biểu phí thông thường)$0.56
Taxi 1km (biểu phí thông thường)$0.66
Taxi chờ 1 giờ (biểu phí thông thường)$0.91
Xăng (1 lít)$1.2 – $1.3
Thuê xe (chi phí cơ bản hàng tháng) 
Toyota Camry (Sedan)$1,500
Toyota Innova (nhỏ gọn MPV)$1,300
Tiện ích (Hàng tháng) 
Cơ bản (Điện, Sưởi, Nước, Rác) cho căn hộ 85m2$56.28
1 phút phí Di động Trả trước Địa phương (Không giảm giá hoặc Gói cước)$0.11
Internet (6 Mbps, Dữ liệu không giới hạn, Cable/ADSL)$14.30
Thể thao và Giải trí 
CLB thể dụng, phí hàng tháng cho 1 người lớn$61.61
Thuê sân Tennis (1 giờ vào cuối tuần)$9.38
Rạp chiếu phim, phát hành quốc tế, 1 chỗ ngồi$4.11
Tiền thuê nhà hàng tháng (đã bao gồm 10% VAT) 
Saigon Pearl (2 phòng ngủ, hồ bơi, gym)$1,300 – $1,400
Norfolk Mansion (2 phòng ngủ, hồ bơi, gym)$3,000
Saigon Sky Garden (2 phòng ngủ, hồ bơi, sân tennis, gym)$3,518 – $3,565
Tiền lương và chi phí tài chính 
Lương khả dụng bình quân hàng tháng (sau thuế)$309.41
Lãi suất thế chấp hàng năm (%)11.54
Học phí hàng tháng$1,419
Phí xe buýt hàng tháng$76 ~ $261
Phí đầu vào$1,118
Học phí trường Nhật Bản 
Phí hàng tháng$400
Phí đầu vào$500
Phí xe buýt hàng tháng$130
Khách sạn 
5 sao$150 – $217
4 sao$47 – $137
Sân golf(đã bao gồm phí đánh golf + phí caddie cho 1 vòng 18 lỗ) 
Các ngày trong tuần$108.76
Các ngày cuối tuần$143.28
Chi phí bệnh viện 
Kiểm tra (không hẹn trước)$26
Nằm viện (tiêu chuẩn)$89

Giá cả tại thành phố Hà Nội

Nhà hàng

Giá bình quân

Bữa ăn, Nhà hàng không đắt tiền

$2.11

Bữa ăn cho 2 người, Nhà hàng tầm trung, Ba món

$14.06

Bữa ăn kết hợp tại McDonalds hoặc Tương tự

$3.75

Bia nội địa (0.5 lít bia tươi)

$0.70

Bia nhập khẩu (chai 0.33 lít)

$1.99

Cappuccino (thường)

$2.09

Coke/Pepsi (chai 0.33 lít)

$0.50

Nước (chai 0.33 lít)

$0.37

  

Sữa (thường), (1 lít)

$1.39

Ổ bánh mì trắng tươi (500g)

$0.65

Gạo (trắng), (1kg)

$0.64

Trứng (12)

$1.45

Phô mai địa phương (1kg)

$8.44

Ức gà (không xương, Không da), (1kg)

$2.85

Táo (1kg)

$3.26

Cam (1kg)

$2.57

Cà chua (1kg)

$0.74

Khoai tây (1kg)

$0.54

Xà lách (1 đầu)

$0.77

Nước (chai 1,5 lít)

$0.69

Chai rượu vang (tầm trung)

$11.25

Bia nội địa (chai 0,5 lít)

$0.56

Bia nhập khẩu (chai 0,33 lít)

$0.94

Gói thuốc lá (Marlboro)

$1.03

Đi lại

 

Vé một chiều (phương tiện giao thông địa phương)

$0.23

Thẻ hàng tháng (giá thông thường)

$6.56

Mở cửa Taxi (biểu phí thông thường)

$0.56

Taxi 1km (biểu phí thông thường)

$0.60

Taxi chờ 1 giờ (biểu phí thông thường)

$4.69

Xăng (1 lít)

$1.2 – $1.3

Thuê xe (chi phí cơ bản hàng tháng)

 

Toyota Camry (Sedan)

$1500

Toyota Innova (nhỏ gọn MPV)

$1333

Tiện ích (Hàng tháng)

 

Cơ bản (Điện, Sưởi, Nước, Rác) cho căn hộ 85m2

$45.56

1 phút phí Di động Trả trước Địa phương (Không giảm giá hoặc Gói cước)

$0.08

Internet (6 Mbps, Dữ liệu không giới hạn, Cable/ADSL)

$13.28

Thể thao và Giải trí

 

CLB thể dụng, phí hàng tháng cho 1 người lớn

$78.13

Thuê sân Tennis (1 giờ vào cuối tuần)

$4.06

Rạp chiếu phim, phát hành quốc tế, 1 chỗ ngồi

$4.64

Tiền thuê nhà hàng tháng (đã bao gồm 10% VAT)

 

The Manor ( 3 phòng ngủ, bao gồm nội thất)

$1,900 – $2,500

Keangnam Hanoi Landmark Tower (3 phòng ngủ, bao gồm nội thất)

$1,800 – $2,000

Fraser Suite (1 phòng ngủ, bao gồm đồ đạc)

$2,296

Summerset Grand (2 phòng ngủ, bao gồm nội thất)

$3,075- $3,294

Tiền lương và chi phí tài chính

 

Lương khả dụng bình quân hàng tháng (sau thuế)

$315.12

Lãi suất thế chấp hàng năm (%)

12.16

Học phí trường Quốc tế

 

Học phí hàng tháng

$1,583

Phí xe buýt hàng tháng

$67

Phí đầu vào

$800

Học phí trường Nhật Bản

 

Phí hàng tháng

$400

Phí đầu vào

$500

Phí xe buýt hàng tháng

$130

Sân golf (đã bao gồm phí đánh golf + phí caddie cho 1 vòng 18 lỗ)

 

Các ngày trong tuần

$98

Các ngày cuối tuần

$128

Chi phí bệnh viện

 

Kiểm tra (không hẹn trước)

$38

Nằm viện (tiêu chuẩn)

$95.23

Giá cả tại thành phố Đà Nẵng

Nhà hàng

Giá bình quân

Bữa ăn, Nhà hàng không đắt tiền

$1.88

Bữa ăn cho 2 người, Nhà hàng tầm trung, Ba món

$7.03

Bữa ăn kết hợp tại McDonalds hoặc Tương tự

$3.52

Bia nội địa (0.5 lít bia tươi)

$0.68

Bia nhập khẩu (chai 0.33 lít)

$1.20

Cappuccino (thường)

$1.41

Coke/Pepsi (chai 0.33 lít)

$0.44

Nước (chai 0.33 lít)

$0.41

Chợ

 

Ổ bánh mì trắng tươi (500g)

$0.75

Gạo (trắng), (1kg)

$0.48

Phô mai địa phương (1kg)

$3.00

Cà chua (1kg)

$0.80

Đi lại

 

Vé một chiều (phương tiện giao thông địa phương)

$0.47

Thẻ hàng tháng (giá thông thường)

$6.36

Mở cửa Taxi (biểu phí thông thường)

$0.48

Taxi 1km (biểu phí thông thường)

$0.50

Taxi chờ 1 giờ (biểu phí thông thường)

$0.85

Xăng (1 lít)

$1.2 – $1.3

Thuê xe (chi phí cơ bản hàng tháng)

 

Toyota Camry (Sedan)

$1500

Toyota Innova (nhỏ gọn MPV)

$1300

 

 

Tiện ích (Hàng tháng)

 

Cơ bản (Điện, Sưởi, Nước, Rác) cho căn hộ 85m2

$50.62

1 phút phí Di động Trả trước Địa phương (Không giảm giá hoặc Gói cước)

$0.19

Internet (6 Mbps, Dữ liệu không giới hạn, Cable/ADSL)

$14.28

Thể thao và Giải trí

 

CLB thể dụng, phí hàng tháng cho 1 người lớn

$25.00

Thuê sân Tennis (1 giờ vào cuối tuần)

$4.00

Rạp chiếu phim, phát hành quốc tế, 1 chỗ ngồi

$5.14

Tiền thuê nhà hàng tháng (đã bao gồm 10% VAT)

 

Vinh Trung Plaza

$800 – $1,300

Azura Da Nang

$900 – $1,800

Tiền lương và chi phí tài chính

 

Lương khả dụng bình quân hàng tháng (sau thuế)

$450.00

Lãi suất thế chấp hàng năm (%)

14.00

Học phí trường Quốc tế

 

Học phí hàng tháng

$986

Phí xe buýt hàng tháng

$70

Phí đầu vào

$204

Khách sạn

 

5 sao

$142 – $250

4 sao

$42 – $118

Sân golf (đã bao gồm phí đánh golf + phí caddie cho 1 vòng 18 lỗ)

 

Các ngày trong tuần

$110.23

Các ngày cuối tuần

$152.85

Chi phí bệnh viện

 

Kiểm tra (không hẹn trước)

$27

Nằm viện (tiêu chuẩn)

$83

Phần nội dung dưới đây gồm nhiều bảng biểu do đó chúng tôi khuyến nghị bạn nên xem trang này trên máy tính (desktop) thay vì điện thoại di động để có trải nghiệm tốt nhất.

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

SttTênWebsite
1Vietnam Insiderhttps://vietnaminsider.vn
2Anglo Infohttps://www.angloinfo.com
3Move to Vietnamhttps://movetovietnam.com
4City Pass Guidehttps://www.citypassguide.com
5Expat.comhttps://www.expat.com
6Expat Arrivalshttps://www.expatarrivals.com
7International Livinghttps://internationalliving.com
8Trip Advisorhttps://www.tripadvisor.com
9EnWorldhttps://www.enworld.com.vn
10A Little Eadrifthttps://alittleadrift.com
11Inter Nationshttps://www.internations.org
12Saigon Expat Serviceshttps://www.saigonexpatservices.com
13iTour VNhttps://www.itourvn.com

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

No.NameWebsite
1Vietnam Visahttps://www.vietnam-visa.com/
2Vietnam Visa Immigrationhttps://www.vietnam-immigration.org.vn/
3Visa 5shttps://www.visa5s.com/home
4Visa Vietnam Onlinehttps://visaonlinevietnam.com/
5Visa Hunterhttps://www.visahunter.com/
6VN Visahttps://vnvisa.vn/en/
7Cekindohttps://www.cekindo.vn/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

No.NameWebsite
1Expat.comhttps://www.expat.com/
2Headhunt Vietnamhttps://headhuntvietnam.com/
3Glassdoorhttps://www.glassdoor.com/
4Careerjethttps://www.careerjet.vn/
5Vietnamworkhttps://www.vietnamworks.com/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

NoNameWebsite
1Living in Vietnamhttps://www.livinginvietnam.com/
2Vietnam Househttps://vietnamhouse.jp/en
3Living Hanoihttps://livinghanoi.com/
4Hanoi Real Estatehttps://hanoirealestate.com.vn/
5Alpha Housinghttps://alphahousing.vn/
6Saigon Expat Serviceshttps://www.saigonexpatservices.com/
7Rent Apartment – HCMChttps://rentapartment.vn/
8izPropertyhttp://www.izproperty.com/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

No.NameWebsite
1Best international schools in Vietnamhttps://www.edarabia.com/schools/vietnam/
2International shools in Ho Chi Minh Cityhttps://www.ischooladvisor.com/city/Ho Chi Minh City/Any?&language=Any
3International shools in Hanoihttps://www.ischooladvisor.com/city/Hanoi/Any?&language=Any
4Top 20 Best International Schools in Ho Chi Minh Cityhttps://www.ischooladvisor.com/blog/view/top-20-best-international-schools-in-ho-chi-minh-city-vietnam
5Top 10 Best International Schools in Hanoihttps://www.ischooladvisor.com/blog/view/top-10-best-international-schools-hanoi

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

NoNameWebsite
1Find and book clinichttps://www.whatclinic.com/
2Best local medical clinics and international hospitals in Vietnamhttps://movetovietnam.com/
3Hospitals in Vietnam for Visitors and Expatshttps://www.internationalcitizens.com/

Hướng dẫn người đọc: Khi xem trang này trên điện thoại, hãy vuốt bảng dưới đây sang trái để xem đầy đủ các cột bên phải của bảng.

No.NameWebsite
1Vietnam Onlinehttps://www.vietnamonline.com/
2Off Road Vietnamhttps://offroadvietnam.com/
3With Localshttps://www.withlocals.com/
4Vietnam Guidehttp://www.vietnam-guide.com/

Để tìm thông tin liên hệ, tin tức liên quan và tài liệu của các cơ quan quản lý, vui lòng truy cập trực tiếp các trang web sau:

Tên cơ quan quản lýWebsite
Tổng Cục thuếhttp://www.gdt.gov.vn/
Tổng Cục hải quanhttps://www.customs.gov.vn/
Cục quản lý đăng ký doanh nghiệphttps://dangkykinhdoanh.gov.vn/
Bảo hiểm xã hội Việt Namhttps://vss.gov.vn/
Bộ Tài chínhhttps://www.mof.gov.vn/
Bộ Kế hoạch và Đầu tưhttp://www.mpi.gov.vn/
Bộ công thươnghttps://moit.gov.vn/
Cục đầu tư nước ngoàihttps://fia.mpi.gov.vn/
Cục xúc tiến thương mạihttp://www.vietrade.gov.vn/
Bộ lao động thương binh và xã hộihttp://english.molisa.gov.vn/
Cổng thông tin điện tử chính phủhttp://www.chinhphu.vn/
Tổng Cục Thống kêhttps://www.gso.gov.vn/
Văn phòng chính phủhttp://vpcp.chinhphu.vn/
Cổng Dịch vụ công quốc giahttps://dichvucong.gov.vn/

Để biết mô tả chung về thủ tục đầu tư nước ngoài, vui lòng truy cập: Trang thông tin các khu công nghiệp Việt Nam

Để biết các thủ tục đầu tư nước ngoài cụ thể tại 7 tỉnh (Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Dương, Bình Định, Phú Yên, Vĩnh Phúc), vui lòng truy cập Cổng thông tin thủ tục đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Bạn có thể xem hướng dẫn từng bước về thủ tục đầu tư, mô tả hoạt động thực tế từ góc nhìn của người dùng. Đối với mỗi thủ tục, có một bản tóm tắt thể hiện các cơ quan ban ngành liên quan, kết quả mong đợi, các yêu cầu, thời lượng xử lý trung bình và các cơ sở pháp lý. Đối với mỗi bước, bạn có thể xem chi tiết liên hệ của người phụ trách, các biểu mẫu và yêu cầu, chi phí, thời hạn và luật liên quan.

Để tham khảo cụ thể Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp xem ngay tại ấn phẩm luật trong kinh doanh.

1. Có những hình thức ưu đãi đầu tư nào?

Ưu đãi đầu tư được thực hiện dưới các hình thức sau:

  1. Thuế suất thấp hơn cho toàn bộ thời hạn đầu tư hoặc một phần thời hạn đầu tư; miễn, giảm thuế suất;
  2. miễn thuế nhập khẩu tài sản cố định; và
  3. giảm / miễn tiền thuê đất.

2. Dự án nào được ưu đãi đầu tư?

2.1. Dự án được ưu đãi đầu tư nếu dự án đầu tư vào các ngành, nghề kinh doanh sau đây:

a) các hoạt động công nghệ cao, các sản phẩm phụ trợ công nghệ cao; hoạt động nghiên cứu và phát triển,

b) sản xuất vật liệu mới, năng lượng mới, năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; sản xuất sản phẩm có giá trị gia tăng từ 30% trở lên; sản phẩm tiết kiệm năng lượng,

c) sản xuất các sản phẩm điện tử, cơ khí chính, máy móc nông nghiệp, ô tô, phụ tùng ô tô; đóng tàu,

d) sản xuất các sản phẩm phụ trợ phục vụ ngành dệt may, da giày,

e) sản xuất các sản phẩm CNTT, sản phẩm phần mềm, nội dung số,

f) trồng trọt, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản; trồng rừng và bảo vệ rừng; sản xuất muối; đánh bắt và dịch vụ đánh bắt phụ trợ; sản xuất giống cây trồng, bánh mì động vật và các sản phẩm công nghệ sinh học,

g) thu gom, xử lý, tái chế chất thải,

h) đầu tư phát triển, vận hành, quản lý các công trình kết cấu hạ tầng; phát triển vận tải hành khách công cộng trong đô thị,

i) giáo dục mầm non, giáo dục bắt buộc, giáo dục nghề nghiệp,

k) khám và chữa bệnh; sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc, thuốc thiết yếu, thuốc phòng và chữa bệnh lây truyền qua đường tình dục, vắc xin, sinh phẩm, thuốc nam, thuốc hướng thần; nghiên cứu khoa học về công nghệ bào chế và/ hoặc công nghệ sinh học phục vụ sản xuất thuốc mới,

l) đầu tư vào các cơ sở thể thao cho người tàn tật hoặc vận động viên chuyên nghiệp; bảo vệ và phát triển di sản văn hóa,

m) đầu tư vào trung tâm lão khoa, trung tâm chăm sóc sức khỏe tâm thần, điều trị cho bệnh nhân chất độc da cam; trung tâm chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi, trẻ em lang thang; và

n) quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô.

2.2. Dự án được ưu đãi đầu tư nếu dự án đầu tư tại các địa điểm sau:

a) đơn vị hành chính ở vùng khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn; và

b) khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

2.3. Dự án có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên và giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư.

2.4. Dự án đầu tư tại khu vực nông thôn sử dụng ít nhất 500 lao động.

2.5. Công ty công nghệ cao, công ty khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công 

3. Ưu đãi thuế

Các ưu đãi về thuế và các tiêu chí để được miễn thuế và giảm thuế được quy định trong các quy định về thuế TNDN, ví dụ các ưu đãi về thuế được cấp cho các dự án đầu tư mới trong lĩnh vực khuyến khích đầu tư, địa điểm khuyến khích đầu tư và quy mô của dự án.

  • Các ngành được Chính phủ Việt Nam khuyến khích phát triển bao gồm giáo dục, y tế, thể dục thể thao / văn hóa, công nghệ cao, bảo vệ môi trường, nghiên cứu khoa học, cơ sở hạ tầng, sản xuất phần mềm và năng lượng tái tạo.
  • Địa điểm khuyến khích đầu tư gồm khu kinh tế công nghệ cao đủ tiêu chuẩn, khu công nghiệp, địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn.
    Các dự án mở rộng kinh doanh đáp ứng một số điều kiện cũng được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Các dự án đầu tư mới và các dự án mở rộng kinh doanh không bao gồm các dự án được thành lập do kết quả của hoạt động mua lại hoặc tổ chức lại.

4. Thuế suất thuế TNDN ưu đãi

Thuế suất thuế TNDN 10% được áp dụng:

  • Trong thời hạn 15 năm đối với dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, trong khu kinh tế, khu công nghệ cao; dự án đầu tư mới trong lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước, sản xuất sản phẩm phần mềm; các sản phẩm hỗ trợ lĩnh vực công nghệ cao; các sản phẩm hỗ trợ cho ngành may mặc, dệt may, da giày, CNTT, lắp ráp ô tô, cơ khí chưa sản xuất trong nước tại thời điểm 1/1/2015 hoặc nếu sản xuất trong nước thì đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng của EU hoặc tương đương.
  • Đối với toàn bộ thời gian hoạt động áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao và môi trường;

Thuế suất thuế TNDN 15% áp dụng: trong thời hạn 10 năm áp dụng đối với: thu nhập của công ty từ trồng trọt, chăn nuôi, chế biến nông sản, thủy sản tại địa bàn không thuộc vùng khó khăn, vùng đặc biệt khó khăn

Thuế suất thuế TNDN 17% được áp dụng:

  • Đối với dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn trong 10 năm đầu;
  • Đối với hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp và quỹ tín dụng nhân dân trong suốt thời gian hoạt động.
    Các dự án sản xuất lớn có quy mô vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên giải ngân trong vòng 3 năm kể từ khi được cấp phép (không bao gồm các dự án liên quan đến sản xuất hàng chịu thuế TTĐB, khai thác tài nguyên khoáng sản) cũng được hưởng ưu đãi thuế TNDN nếu dự án đáp ứng một trong các tiêu chí sau:
    1. Doanh thu tối thiểu 10.000 tỷ đồng/ năm trong thời gian ít nhất 3 năm sau năm đầu tiên hoạt động; hoặc là
    2. Số lượng nhân viên trên 3.000 ít nhất 3 năm sau năm đầu tiên hoạt động.
      Từ năm 2015, dự án sản xuất lớn được xác định là dự án có quy mô vốn đầu tư từ 12.000 tỷ đồng trở lên, được giải ngân trong thời hạn 5 năm kể từ khi được cấp phép (không bao gồm các dự án sản xuất hàng chịu thuế TTĐB, khai thác tài nguyên khoáng sản) và sử dụng công nghệ được thẩm định theo quy định của pháp luật có liên quan.
      Giảm thuế bổ sung có thể được áp dụng cho các công ty tham gia vào các hoạt động sản xuất, xây dựng và vận tải sử dụng nhiều nhân viên nữ hoặc tuyển dụng người dân tộc thiểu số.
      Các ưu đãi thuế dành cho các lĩnh vực khuyến khích đầu tư không áp dụng đối với thu nhập khác.

5. Ưu đãi về thuế nhập khẩu

Miễn thuế nhập khẩu (theo quy định tại Nghị định 87/2010 / NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế xuất nhập khẩu)
Miễn thuế nhập khẩu đối với:

a) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất để triển lãm nếu đáp ứng yêu cầu nhất định

b) Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án thuộc dự án khuyến khích đầu tư theo Luật Đầu tư, bao gồm: máy móc, thiết bị; một số phương tiện vận tải và vật liệu xây dựng (trong nước chưa sản xuất được; nguyên phụ liệu, phụ tùng, v.v.)

c) Giống cây trồng, vật nuôi được phép nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

e) Một số hàng hóa do doanh nghiệp BOT và nhà thầu của doanh nghiệp BOT nhập khẩu để thực hiện dự án BOT, BTO, BT

e) Một số mặt hàng nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí

g) Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thực hiện các dự án ODA

h) Hàng hóa (nguyên liệu, bán thành phẩm) nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu với nước ngoài, v.v.

i) Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được thì được miễn thuế nhập khẩu.

k) Hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ bao gồm máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa sản xuất được; tài liệu khoa học, sách báo, tạp chí, nguồn thông tin khoa học và công nghệ điện tử được miễn thuế nhập khẩu.

Nguyên liệu, vật tư, phụ tùng trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để phục vụ sản xuất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế nhập khẩu 5 (năm) năm sau ngày bắt đầu sản xuất.

6. Ưu đãi khi thuê đất

Bảng dưới đây tóm tắt các ưu đãi về tiền thuê đất (theo quy định tại Nghị định 46/2014 / NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước):  

Dự ánThời hạn miễn
Thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư; cơ sở phát triển kinh doanh mới 3 năm
Đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn 7 năm
Đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư đầu tư vào địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn 11 năm
Dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn 15năm
Dự án thuộc danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khănToàn bộ thời gian dự án
Ân phẩm kinh doanh tại Việt Nam

Lưu ý: Thông tin sau đây lấy từ nguồn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Giấy chứng nhận là gì?

Là những giấy tờ do Nhà nước ban hành để chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp và quyền sở hữu tài sản (như nhà, công trình) gắn liền với đất.

2. Các Giấy chứng nhận liên quan đến nhà chung cư được cấp như thế nào?

Đối với các Giấy chứng nhận liên quan đến nhà chung cư:

2.1. Chủ đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất thuộc dự án theo quy định sau đây:

  • a) Chủ đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đối với diện tích đất xây dựng nhà chung cư và các công trình hạ tầng có liên quan (kể cả công trình thương mại). Việc phê duyệt này sẽ dựa trên quy hoạch tổng thể chi tiết đã được phê duyệt,
  • b) Không cấp Giấy chứng nhận đối với phần đất làm đường giao thông, hạ tầng khác không liên quan đến dự án chung cư. Điều này bao gồm các tiện ích phục vụ người dân sinh sống trong và ngoài dự án căn hộ không được chủ đầu tư sử dụng để cung cấp dịch vụ cho dự án căn hộ (“Khu vực 1”).

2.2. Các chủ sở hữu căn hộ sẽ được cấp Giấy chứng nhận đối với phần đất sử dụng chung cho tất cả các chủ sở hữu căn hộ (“Khu vực 2”).

2.3. Chứng chỉ dành cho nhà phát triển sẽ được điều chỉnh khi Chứng chỉ khu vực chung được cấp cho Khu vực 2.

3. Làm thế nào để các công ty có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam có được quyền sử dụng đất?

Các công ty có vốn đầu tư nước ngoài có thể nhận được quyền sử dụng đất bằng cách:

3.1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất,

3.2. đất được Nhà nước trực tiếp cho thuê đất trả tiền thuê hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê,

3.3. thuê đất hoặc thuê lại đất của các chủ đất được phép theo quy định của pháp luật hiện hành.

4. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất vào những mục đích nào?

Dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc kết hợp bán và cho thuê.

5. Thời hạn giao đất là bao lâu?

Việc xác định thời hạn sẽ dựa trên phạm vi và thời gian của dự án. Tuy nhiên, nó không được vượt quá 50 năm (và 70 năm trong các trường hợp đặc biệt).

Thời hạn có thể được gia hạn theo quyết định của Nhà nước.

Thời hạn giao đất được tính kể từ ngày cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có quyết định giao đất.

6. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài có quyền và nghĩa vụ gì đối với đất được giao?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án có các quyền và nghĩa vụ sau đây (ngoài các quyền và nghĩa vụ chung của người sử dụng đất):

6.1. chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của mình trong thời hạn sử dụng đất,

6.2. cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của mình trong thời hạn sử dụng đất,

6.3. thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của mình tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam trong thời hạn sử dụng đất,

6.4. góp vốn bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh trong thời hạn sử dụng đất.

Các quyền trên được áp dụng kể cả trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được miễn, giảm tiền sử dụng đất.

7. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được thuê đất để thực hiện dự án nào?

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp với hình thức thuê đất trả tiền hàng năm hoặc thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê.

Các công ty có vốn đầu tư nước ngoài cũng có thể thuê và cho thuê lại đất của các chủ đầu tư được phép sau đây theo quy định của pháp luật:

7.1. Các tổ chức, bao gồm:

  • a) Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê,
  • b) Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
  • c) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm,
  • d) Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bao gồm cả quyền sử dụng đất nông nghiệp,
  • e) Tổ chức kinh tế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
  • f) Tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế khác.

7.2. Tổ chức kinh tế được thuê đất để xây dựng công trình ngầm;

7.3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, bao gồm:

  • a) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê,
  • b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • c) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuê đất, cho thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • d) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư xây dựng công trình ngầm và thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

7.4. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài, bao gồm:

  • a) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất của Nhà nước trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc được giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án tại Việt Nam,
  • b) Công ty có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất được hình thành thông qua việc nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam,
  • c) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê, cho thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế,
  • d) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng công trình ngầm và thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

7.5. Doanh nghiệp liên doanh.

8. Thời hạn thuê là bao lâu?

Thời hạn được cấp tùy theo quyết định của các cơ quan chức năng dựa trên phạm vi của các dự án đầu tư. Thời hạn tối đa là 50 năm. Thời hạn lên đến 70 năm có thể được cấp trong những trường hợp đặc biệt. Việc gia hạn là tùy theo quyết định của Nhà nước.

Thời hạn cho thuê đất kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định cho thuê đất.

9. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài có quyền và nghĩa vụ gì đối với đất thuê?

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê, cho thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

Trường hợp trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc cho thuê lại đất:

  • Có các quyền và nghĩa vụ chung theo quy định của pháp luật,
  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của mình,
  • Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của mình đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của mình đối với trường hợp được thuê đất trả tiền một lần tiền thuê cho cả thời gian thuê,
  • Tặng cho Nhà nước và cộng đồng quyền sử dụng đất để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng và tặng nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.
  • Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu của mình tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam,
  • Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.

Trường hợp trả tiền thuê hàng năm:

  • Quyền và nghĩa vụ chung theo quy định của pháp luật,
  • Thế chấp tài sản gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam,
  • Được bán tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật. Người mua tài sản này được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích sử dụng đất đã xác định,
  • Góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê. Người nhận tài sản này được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích sử dụng đất đã xác định,
  • Cho thuê lại quyền sử dụng đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã xây dựng xong kết cấu hạ tầng đối với trường hợp được phép đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Giá đất

10. Phạm vi giá đất được xác định như thế nào?

Chính phủ xác định biên độ giá đất 5 năm một lần đối với từng loại đất, từng vùng. Trong quá trình thực hiện khung giá đất, nếu giá thị trường tăng cao hơn mức giá tối đa từ 20% trở lên hoặc giảm thấp hơn mức giá tối thiểu quy định trong khung giá đất từ 20% trở lên thì Chính phủ điều chỉnh mức giá đất cho phù hợp.

11. Bảng giá đất được ban hành như thế nào?

Căn cứ vào phạm vi giá đất và nguyên tắc định giá đất, phương pháp định giá đất, Bảng giá đất được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành 5 năm một lần và công bố vào ngày 01 tháng 01 hàng năm.

Bảng giá đất dùng để tính:

(i) tiền sử dụng đất,
(ii) thuế sử dụng đất,
(iii) phí và lệ phí trong quản lý và sử dụng đất,
(iv) phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai,
(v) Bồi thường thiệt hại cho Nhà nước trong việc quản lý và sử dụng đất,
(vi) định giá quyền sử dụng đất.

12. Giá đất cụ thể được quyết định như thế nào?

Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định giá đất cụ thể. Sau đó, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể để tính:

(i) tiền sử dụng đất,
(ii) tiền thuê đất,
(iii) định giá quyền sử dụng đất,
(iv) bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

Công chứng hợp đồng đất đai

13. Những hợp đồng nào cần công chứng, chứng thực?

Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất bằng tài sản gắn liền với đất phải được công chứng, chứng thực. Các loại hợp đồng sau đây không cần công chứng hoặc có thể được công chứng theo yêu cầu của các bên: hợp đồng trong đó một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là / là tổ chức, tổ chức kinh doanh bất động sản (tức là hợp đồng cho thuê, cho thuê lại của quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất).

Căn hộ do cá nhân / tổ chức nước ngoài sở hữu

14. Những ai đủ điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam?

14.1. Cá nhân, tổ chức nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam.

14.2. Các tổ chức nước ngoài bao gồm:

  • a) các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam,
  • b) chi nhánh và văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam, và
  • c) Quỹ có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.

14.3. Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

15. Tiêu chí để cá nhân / tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam?

Cá nhân, tổ chức nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam nếu:

15.1. đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam,

15.2. mua, thuê mua, nhận chuyển nhượng, thừa kế nhà ở thương mại bao gồm cả căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án xây dựng nhà ở (“Giao dịch nhà ở”), trừ lĩnh vực quản lý liên quan đến quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ. Trong trường hợp này:

  • a) Cá nhân nước ngoài đủ điều kiện để được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong Giao dịch mua bán nhà ở, nhưng không quá 50 năm kể từ ngày họ được cấp Giấy chứng nhận; cũng có thể được gia hạn theo quy định của Chính phủ; trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì đủ điều kiện sở hữu nhà ở lâu dài,
  • b) Tổ chức nước ngoài đủ điều kiện để được sở hữu nhà ở theo thỏa thuận trong Giao dịch mua bán nhà ở, nhưng không lâu hơn thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, bao gồm cả thời gian gia hạn; thời hạn sở hữu nhà ở được xác định kể từ ngày tổ chức nước ngoài được cấp Giấy chứng nhận.

16. Điều kiện sở hữu nhà ở tại Việt Nam?

16.1. Điều kiện áp dụng đối với cá nhân / tổ chức nước ngoài nêu tại đoạn 14.1 là: (i) Có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; và (ii) nhà ở được xây dựng theo dự án đã được phê duyệt.

16.2. Điều kiện áp dụng đối với tổ chức nước ngoài nêu tại khoản 14.2 là: có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy phép hoạt động kinh doanh tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam cấp.

Các điều kiện áp dụng đối với cá nhân nước ngoài nêu tại khoản 14.3 là: (i) được phép nhập cảnh vào Việt Nam; và (ii) người đó không phải là nhà ngoại giao và được hưởng các quyền miễn trừ và đặc quyền ngoại giao.

Tuyển dụng lao động bởi Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (FIE)

Theo Bộ luật Lao động 2012, FIE có thể tuyển dụng trực tiếp nhân viên Việt Nam hoặc tuyển dụng thông qua một cơ quan lao động được ủy quyền. Sau đó, FIE được yêu cầu đăng ký danh sách nhân viên Việt Nam được tuyển dụng với bộ phận lao động địa phương và gửi báo cáo về việc sử dụng và thay đổi nhân viên cho bộ phận lao động định kỳ.

Đăng ký nhân viên nước ngoài

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam từ 03 tháng trở lên phải có giấy phép lao động. Thời hạn của giấy phép lao động phải tương ứng với thời hạn của hợp đồng lao động, có thời hạn tối đa là 36 tháng nhưng có thể được gia hạn theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

Không ít hơn hai mươi ngày trước ngày bắt đầu làm việc dự kiến của người nước ngoài, FIC phải nộp đơn cho Bộ LĐTBXH hoặc cơ quan được ủy quyền để xin giấy phép lao động cho người nước ngoài đó. Bộ LĐTBXH hoặc cơ quan được ủy quyền của Bộ LĐTBXH có trách nhiệm ra quyết định trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn đề nghị. Phải cung cấp lý do rõ ràng nếu đơn đăng ký bị từ chối. Ngoài ra, giấy phép lao động có thể bị thu hồi trong một số trường hợp nhất định, bao gồm cả việc người nước ngoài vi phạm pháp luật Việt Nam.

Năm nhóm người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được miễn giấy phép lao động:

  • (i) người nước ngoài vào Việt Nam làm việc dưới 03 tháng,
  • (ii) thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên,
  • (iii) chủ sở hữu của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,
  • (iv) thành viên hội đồng quản trị của công ty cổ phần,
  • (v) người nước ngoài vào Việt Nam cung cấp dịch vụ,
  • (vi) Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc để giải quyết các tình huống khẩn cấp như sự cố, tình huống phức tạp về kỹ thuật, công nghệ phát sinh, ảnh hưởng hoặc có nguy cơ ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh mà chuyên gia Việt Nam hoặc chuyên gia nước ngoài đang ở Việt Nam không giải quyết được. Người nước ngoài phải làm thủ tục cấp giấy phép lao động nếu thời gian làm việc trên 03 tháng; và
  • (vii) một luật sư nước ngoài mà Bộ Tư pháp đã cấp chứng chỉ hành nghề luật sư tại Việt Nam. Không ít hơn bảy ngày trước ngày bắt đầu làm việc, người nước ngoài thuộc diện miễn giấy phép lao động phải đăng ký tại Sở LĐTBXH nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính. Bản đăng ký phải nêu rõ tên, tuổi, quốc tịch và số hộ chiếu của nhân viên, ngày bắt đầu và chấm dứt việc làm, và mô tả công việc sẽ làm.

Bộ luật Lao động mới 2019 có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2021 và thay thế hoàn toàn chế độ lao động hiện hành (‘Bộ luật Lao động 2012’). Trong đó, có một số thay đổi đáng chú ý áp dụng cho người lao động nước ngoài như sau:

Thời hạn tối đa của giấy phép lao động đối với người lao động nước ngoài là hai (2) năm và chỉ được gia hạn một lần với thời hạn tối đa là hai (2) năm. Có nghĩa là, đơn xin cấp giấy phép lao động mới cần được chuẩn bị sau mỗi bốn (4) năm đối với những người làm việc lâu dài tại Việt Nam. Theo luật hiện hành, thời hạn tối đa của giấy phép lao động cũng là hai (2) năm và có thể được gia hạn vô hạn.

Người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài có thể giao kết nhiều hợp đồng lao động xác định thời hạn. Quy định này nhằm đảm bảo thời hạn của hợp đồng lao động của người lao động nước ngoài phải phù hợp với thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp của họ và giải quyết mâu thuẫn lâu dài trong pháp luật về việc bắt buộc sử dụng hợp đồng không xác định thời hạn sau hai hợp đồng thời hạn liên tiếp.

Ngoài ra, người nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam sẽ được miễn nghĩa vụ về giấy phép lao động (lưu ý rằng vẫn phải có giấy miễn giấy phép lao động). Đây là một cơ sở mới bổ sung quan trọng cho việc miễn giấy phép lao động. Vẫn còn phải xem liệu sẽ có bất kỳ giới hạn nào đối với các loại hoặc vị trí mà người phối ngẫu đó có thể nắm giữ mà không cần giấy phép lao động hay không.

Ân phẩm kinh doanh tại Việt Nam

Chuyển giao công nghệ là chuyển nhượng quyền sở hữu công nghệ hoặc chuyển giao quyền sử dụng công nghệ từ bên có quyền chuyển giao công nghệ sang bên nhận công nghệ.

Chuyển giao quyền sở hữu công nghệ là việc chủ sở hữu công nghệ chuyển giao toàn bộ quyền chiếm hữu, quyền sử dụng, quyền định đoạt công nghệ cho tổ chức, cá nhân khác.

Chuyển giao quyền sử dụng công nghệ là việc một tổ chức, cá nhân cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng công nghệ của mình.

Trường hợp công nghệ là đối tượng được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp thì việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng công nghệ phải được thực hiện cùng với việc chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp.

Góp vốn bằng công nghệ cũng là một hình thức gián tiếp chuyển giao công nghệ.

Các hình thức chuyển giao công nghệ được quy định tại Điều 5 – Luật Chuyển giao Công nghệ 2017, cụ thể:

1. Chuyển giao công nghệ độc lập.

2. Phần chuyển giao công nghệ trong trường hợp sau đây:

a) Dự án đầu tư;

b) Góp vốn bằng công nghệ;

c) Nhượng quyền thương mại;

d) Chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ;

đ) Mua, bán máy móc, thiết bị quy định tại điểm d khoản 1 Điều 4 của Luật Chuyển giao Công nghệ 2017

3. Chuyển giao công nghệ bằng hình thức khác theo quy định của pháp luật.

4. Việc chuyển giao công nghệ quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này phải được lập thành hợp đồng; việc chuyển giao công nghệ tại các điểm a, c, d và đ khoản 2 và khoản 3 Điều này được thể hiện dưới hình thức hợp đồng hoặc điều, khoản, phụ lục của hợp đồng hoặc của hồ sơ dự án đầu tư có các nội dung quy định tại Điều 23 của Luật Chuyển giao Công nghệ.

(Điều 5 – Luật Chuyển giao Công nghệ 2017)

Công nghệ được chuyển giao là một hoặc các đối tượng sau đây:

  • Bí quyết kỹ thuật, bí quyết công nghệ
  • Phương án, quy trình công nghệ; giải pháp, thông số, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật; công thức, phần mềm máy tính, thông tin dữ liệu
  • Giải pháp hợp lý hóa sản xuất, đổi mới công nghệ
  • Máy móc, thiết bị đi kèm một trong các đối tượng quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
  • Trường hợp đối tượng công nghệ quy định ở trên được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ thì việc chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ được thực hiện theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.

Ngoài ra, Luật Chuyển giao Công nghệ 2017 cũng quy định cụ thể các trường hợp: Công nghệ được khuyến khích chuyển giao, Công nghệ bị hạn chế chuyển giao và Công nghệ bị cấm chuyển giao.

(Điều 4 – Luật Chuyển giao Công nghệ 2017)

Các bên được quyền tự do thỏa thuận việc chuyển giao công nghệ, không cần thực hiện thủ tục hành chính, trừ trường hợp chuyển giao công nghệ thuộc danh mục hạn chế chuyển giao.

Đối với các công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao phải được sự chấp thuận của Bộ Khoa học & Công nghệ trước khi thực hiện chuyển giao theo quy trình sau:

  • Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ hạn chế chuyển giao gửi hồ sơ đến Bộ Khoa học và Công nghệ để đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm xem xét hồ sơ; trường hợp hồ sơ không đầy đủ thì có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ theo quy định.
  • Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với Bộ, ngành có liên quan ra văn bản chấp thuận chuyển giao công nghệ; trường hợp không chấp thuận thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
  • Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành mẫu văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ, mẫu tài liệu giải trình về công nghệ.

(Điều 29 – Luật Chuyển giao Công nghệ 2017)

Hồ sơ đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ?

  • Văn bản đề nghị chấp thuận chuyển giao công nghệ
  • Văn bản về tư cách pháp lý của bên đề nghị
  • Tài liệu giải trình về công nghệ
  • Tài liệu giải trình về điều kiện sử dụng công nghệ theo quy định của pháp luật
  • Tài liệu giải trình về việc phù hợp với quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

(Điều 29 – Luật Chuyển giao Công nghệ 2017)

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ?

  • Văn bản đề nghị cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ, trong đó ghi rõ cam kết trách nhiệm của các bên bảo đảm nội dung hợp đồng tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan
  • Văn bản về tư cách pháp lý của các bên trong hợp đồng chuyển giao công nghệ
  • Bản gốc bằng tiếng Việt hoặc bản sao có chứng thực hợp đồng chuyển giao công nghệ; trường hợp không có hợp đồng bằng tiếng Việt thì phải có bản dịch sang tiếng Việt và được công chứng hoặc chứng thực
  • Danh mục tài liệu công nghệ, máy móc, thiết bị (nếu có) kèm theo hợp đồng chuyển giao công nghệ
  • Bản sao có chứng thực văn bằng bảo hộ các đối tượng sở hữu trí tuệ (nếu có)
  • Tiêu chuẩn, chất lượng sản phẩm, dịch vụ do ứng dụng công nghệ chuyển giao
  • Giải trình về điều kiện sử dụng công nghệ
  • Văn bản thẩm định giá công nghệ được chuyển giao trong trường hợp bên nhận chuyển giao công nghệ sử dụng vốn nhà nước

(Điều 30 – Luật Chuyển giao Công nghệ 2017)

Xác định các bên trong hợp đồng và công nghệ chuyển giao

Cần phải xác định Thẩm quyền của bên chuyển giao công nghệ, Thông tin về đăng ký bảo hộ của công nghệ được chuyển giao, Quyền sở hữu trí tuệ của công nghệ được chuyển giao.

Định giá công nghệ

Một trong những công việc phức tạp và khó khăn là định giá công nghệ. Bên chuyển giao và nhận chuyển giao nên tham vấn và trao đổi thông tin với các chuyên gia trong lĩnh vực chuyển giao cũng như những thông tin trên thị trường để có một mức giá phù hợp nhất.

Các bên cũng cần quy định phương thức thanh toán cụ thể trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng để có giải pháp thanh toán hợp lý và hiệu quả trong quá trình chuyển giao công nghệ.

Phạm vi chuyển giao

Xác định rõ phạm vi chuyển giao (chuyển giao quyền sở hữu hay chuyển giao quyền sử dụng) để các bên hiểu rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tránh dẫn đến tranh chấp về sau.

Thời gian chuyển giao

Khi chuyển giao quyền sử dụng các bên trong hợp đồng chuyển giao công nghệ cần xác định rõ thời hạn chuyển giao công nghệ.

Soạn thảo Hợp đồng chuyển giao công nghệ

Trường hợp chuyển giao nhiều đối tượng công nghệ thì có thể lập một hoặc nhiều hợp đồng, nhưng nội dung các hợp đồng không được trùng lặp đối tượng công nghệ được chuyển giao.

Trường hợp chuyển giao công nghệ có kèm theo máy móc, thiết bị, phương tiện kỹ thuật thì danh mục và các thỏa thuận về máy móc, thiết bị, phương tiện kỹ thuật này phải được ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng đính kèm.

Trường hợp chuyển giao là tài liệu công nghệ có chứa đựng các giải pháp kỹ thuật, bí quyết kỹ thuật, bản vẽ thiết kế, công thức, quy trình kỹ thuật thì trong hợp đồng cần ghi cụ thể tên, nội dung các tài liệu về công nghệ sẽ được chuyển giao.

Trường hợp chuyển giao công nghệ dưới hình thức đào tạo thì cần ghi rõ số lượng công nhân, cán bộ kỹ thuật, các ngành nghề, nội dung được đào tạo, chi phí, thời gian, địa điểm đào tạo trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng nhưng phải đảm bảo sau đào tạo bên nhận tiếp thu và làm chủ công nghệ được chuyển giao.

Trường hợp chuyển giao công nghệ dưới hình thức cử chuyên gia tư vấn kỹ thuật để hỗ trợ thực hiện tư vấn kỹ thuật cho bên nhận công nghệ đưa công nghệ vào sản xuất thì cần ghi rõ số lượng chuyên gia, nội dung, thời gian và chi phí hỗ trợ, tư vấn kỹ thuật trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng.

Hợp đồng chuyển giao công nghệ và phần chuyển giao công nghệ thuộc một trong những trường hợp sau đây phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, trừ công nghệ hạn chế chuyển giao đã được cấp Giấy phép chuyển giao công nghệ:

  • Chuyển giao công nghệ từ nước ngoài vào Việt Nam
  • Chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài
  • Chuyển giao công nghệ trong nước có sử dụng vốn nhà nước hoặc ngân sách nhà nước, trừ trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ.

Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân không thuộc các trường hợp trên đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ.

(Điều 31 – Luật Chuyển giao Công nghệ 2017)

Việt Nam có nhiều chính sách và ưu đãi để nhà đầu tư nước ngoài chuyển giao công nghệ cho các cá nhân, tổ chức tại Việt Nam. Đồng thời, Việt Nam đã thành lập Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia để hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao công nghệ.

Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia hỗ trợ việc chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ bằng các hình thức:

  • Cho vay ưu đãi;
  • Hỗ trợ lãi suất vay;
  • Bảo lãnh để vay vốn;
  • Hỗ trợ vốn.

Đối tượng được hưởng các hỗ trợ trên:

  • Hỗ trợ doanh nghiệp chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ được khuyến khích chuyển giao quy định tại Điều 9 của Luật Chuyển giao Công nghệ
  • Thúc đẩy việc chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển nông nghiệp ở vùng nông thôn, miền núi, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn
  • Hỗ trợ ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, giải mã công nghệ
  • Hỗ trợ đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ phục vụ việc chuyển giao, đổi mới, hoàn thiện công nghệ

Những đối tượng sau đây được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật về thuế:

  • Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, vật mẫu, công nghệ trong nước chưa tạo ra được nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu và phát triển, giải mã, đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ; tài liệu, sách báo khoa học phục vụ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ
  • Cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân đầu tư và hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; tổ chức trung gian của thị trường khoa học và công nghệ có thu nhập từ hoạt động cung ứng dịch vụ chuyển giao công nghệ
  • Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ từ Việt Nam ra nước ngoài; tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, chuyển giao công nghệ, giải mã công nghệ tại doanh nghiệp
  • Tổ chức, cá nhân chuyển giao công nghệ khuyến khích chuyển giao.

(Điều 39 – Luật Chuyển giao Công nghệ 2017)

1. Tranh chấp thương mại là gì?

Tranh chấp thương mại là những mâu thuẫn về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong quá trình thực hiện các hoạt động thương mại.

2. Đặc điểm của tranh chấp thương mại

Tranh chấp thương mại là những mâu thuẫn về quyền và nghĩa vụ giữa các bên trong mối quan hệ cụ thể, có thể kể đến như:

  • Mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; cho thuê, cho thuê mua; xây dựng; vận chuyển hàng hóa; mua bán trái phiếu, cổ phiếu; đầu tư tài chính, ngân hàng.
  • Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ giữa cá nhân, tổ chức với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.
  • Tranh chấp khác về kinh doanh, thương mại mà pháp luật có quy định.

Thứ hai, mâu thuẫn phát sinh từ hoạt động thương mại, do hành vi vi phạm hợp đồng, vi phạm pháp luật của các bên tham gia quan hệ hợp đồng thương mại làm thiệt hại đến lợi ích của bên còn lại.

Thứ ba, tranh chấp thương mại chủ yếu là tranh chấp giữa các thương nhân. Ngoài ra các cá nhân, tổ chức khác cũng có thể là chủ thể của tranh chấp thương mại khi trong các giao dịch, bên không có mục đích sinh lợi chọn áp dụng luật thương mại.

3. Phân loại các tranh chấp thương mại

Tranh chấp thương mại được chia thành các loại sau:

  • Căn cứ theo phạm vi lãnh thổ: tranh chấp thương mại trong nước và tranh chấp thương mại quốc tế.
  • Căn cứ vào số lượng các bên tranh chấp: tranh chấp thương mại hai bên và tranh chấp thương mại nhiều bên.
  • Căn cứ vào lĩnh vực tranh chấp: tranh chấp liên quan đến hợp đồng, tranh chấp về sở hữu trí tuệ, đầu tư, …
  • Căn cứ vào quá trình thực hiện: tranh chấp trong quá trình đàm phán, soạn thảo, ký kết hợp đồng và tranh chấp trong quá trình thực hiệc hợp đồng.
  • Căn cứ vào thời điểm phát sinh tranh chấp: tranh chấp thương mại hiện tại và trong tương lai.

Hình thức giải quyết tranh chấp thương mại

Hiện nay, theo quy định của pháp luật, có tất cả 4 phương thức giải quyết tranh chấp, đó là: Thương lượng, Hòa giải, Tòa án hoặc Trọng tài.

  • Thương lượng: là phương thức giải quyết tranh chấp thông qua việc các bên tranh chấp cùng nhau bàn bạc, tự dàn xếp, tháo gỡ những bất đồng phát sinh để loại bỏ tranh chấp mà không cần có sự trợ giúp hay phán quyết của bất kỳ bên thứ ba nào.
  • Hòa giảilà phương thức giải quyết tranh chấp với sự tham gia của bên thứ ba làm trung gian hòa giải để hỗ trợ, thuyết phục các bên tranh chấp tìm kiếm các giải pháp nhằm loại trừ tranh chấp đã phát sinh.
  • Giải quyết tranh chấp thương mại bằng tòa án: là phương thức giải quyết tranh chấp tại cơ quan xét xử nhân danh quyền lực nhà nước được tòa án thực hiện theo một trình tự, thủ tục nghiêm ngặt, chặt chẽ.
  • Giải quyết tranh chấp thương mại bằng Trọng tài thương mại là phương thức giải quyết thông qua hoạt động của Trọng tài viên với kết quả cuối cùng là phán quyết trọng tài buộc các bên tôn trọng và thực hiện.

Đặc điểm của từng phương thức giải quyết tranh chấp

*Phương thức thương lượng

  • Được thực hiện bởi cơ chế tự giải quyết thông qua việc các bên tranh chấp gặp nhau bàn bạc, thỏa thuận để giải quyết những bất đồng mà không cần có sự hiện diện của bên thứ ba.
  • Quá trình thương lượng giữa các bên không chịu sự ràng buộc của quy định pháp luật về trình tự, thủ tục giải quyết.
  • Với phương thức này, việc thực thi kết quả thương lượng hoàn toàn phụ thuộc vào sự tự nguyện của mỗi bên tranh chấp mà không có bất kỳ cơ chế pháp lý nào bảo đảm việc thực thi đối với thỏa thuận của các bên trong quá trình thương lượng.

*Phương thức hòa giải

  • Có sự tham gia của bên thứ ba trong vai trò làm trung gian để tìm kiếm giải pháp giải quyết tranh chấp;
  • Quá trình hòa giải các bên tranh chấp không chịu sự chi phối bởi các quy định có tính khuôn mẫu, bắt buộc của pháp luật về thủ tục hòa giải.
  • Giống phương thức thương lượng, kết quả hòa giải thành được thực thi hoàn toàn phụ thuộc vào sự tự nguyện của các bên tranh chấp mà không có bất kỳ cơ chế pháp lý nào bảo đảm thi hành những cam kết của các bên trong quá trình hòa giải.

*Giải quyết tranh chấp thương mại bằng tòa án

  • Tòa án chỉ giải quyết tranh chấp thương mại khi có yêu cầu của các bên tranh chấp và tranh chấp đó phải thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án.
  • Phán quyết của tòa án bằng bản án, quyết định nhân danh nhà nước và được đảm bảo thi hành bằng sức mạnh quyền lực nhà nước.
  • Việc giải quyết theo một trình tự, thủ tục chặt chẽ thông qua hai cấp xét xử.

*Giải quyết tranh chấp thương mại bằng trọng tài

  • Được tiến hành khi có yêu cầu của các bên tranh chấp và tranh chấp đó phải thuộc thẩm quyền giải quyết của trọng tài.
  • Chủ thể giải quyết tranh chấp thương mại là các trọng tài viên.
  • Là phương thức đảm bảo quyền tự định đoạt cao nhất của các bên khi mà các bên tranh chấp có thể thống nhất, thỏa thuận lựa chọn trung tâm trọng tài, trọng tài viên, địa điểm giải quyết, luật áp dụng.
  • Hoạt động giải quyết không được công khai, đảm bảo tính bí mật.

Nguồn: Lawkey.vn

Khái niệm

Chế tài thương mại là chế tài do vi phạm hợp đồng trong thương mại, xác định những hậu quả pháp lý bất lợi của bên có hành vi vi phạm hợp đồng.
Hành vi vi phạm hợp đồng trong thương mại thương mại có thể là không thực hiện hợp đồng, thực hiện không đầy đủ hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận của các bên trong họp đồng thương mại hoặc theo quy định của pháp luật.

Đặc điểm

Chế tài thương mại luôn mang tính cưỡng chế nhà nước đối với người vi phạm pháp luật thương mại.
Chế tài này được thể hiện trong các văn bản quy phạm pháp luật.
Là hình thức trách nhiệm của một bên trong quan hệ hợp đồng trong thương mại đối với bên kia của hợp đồng, trách nhiệm của bên vi phạm đối với bên bị vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.
Thực hiện chức năng tác động về tài sản đối với bên vi phạm, có nghĩa bên vi phạm sẽ phải gánh chịu những hậu quả bất lợi về tài sản khi có hành vi vi phạm hợp đồng.

Căn cứ áp dụng

Theo quy định của pháp luật, các chế tài thương mại được áp dụng khi mà một bên trong quan hệ hợp đồng thương mại thực hiện hành vi vi phạm hợp đồng thương mại. Đó có thể là những hành vi mà pháp luật quy định hoặc những hành vi mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

Các trường hợp không áp dụng chế tài thương mại

Bên vi phạm hợp đồng được miễn trách nhiệm trong các trường hợp sau đây:

  • Xảy ra trường hợp miễn trách nhiệm mà các bên đã thoả thuận;
  • Xảy ra sự kiện bất khả kháng;
  • Hành vi vi phạm của một bên hoàn toàn do lỗi của bên kia;
  • Hành vi vi phạm của một bên do thực hiện quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mà các bên không thể biết được vào thời điểm giao kết hợp đồng.
  • Bên vi phạm hợp đồng sẽ có nghĩa vụ chứng minh trong các trường hợp trên.

Các loại chế tài trong thương mại

Các loại chế tài trong thương mại được quy định tại Điều 292 Luật thương mại 2005, bao gồm:

  • Buộc thực hiện đúng hợp đồng.
  • Phạt vi phạm.
  • Buộc bồi thường thiệt hại.
  • Tạm ngừng thực hiện hợp đồng.
  • Đình chỉ thực hiện hợp đồng.
  • Huỷ bỏ hợp đồng.
  • Các biện pháp khác do các bên thoả thuận không trái với nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và tập quán thương mại quốc tế.

Nguồn: Lawkey.vn

Tìm hiểu hoạt động của các hiệp hội doanh nghiệp của các nước tại Việt Nam qua các website dưới đây:

SttTên hiệp hội doanh nghiệpWebsite
1Hiệp hội doanh nghiệp Ấn Độhttps://incham.vn/
2Hiệp hội doanh nghiệp Anh Quốchttps://britchamvn.com/
3Hiệp hội doanh nghiệp Bỉ & Luxemburghttps://www.beluxcham.com/
4Hiệp hội doanh nghiệp Canadahttps://www.canchamvietnam.org/
5Hiệp hội doanh nghiệp Châu Âuhttps://www.eurochamvn.org/
6Hiệp hội doanh nghiệp Đứchttps://www.gba-vietnam.org/
7Hiệp hội doanh nghiệp Hàn Quốchttps://www.korchamvietnam.com/
8Hiệp hội doanh nghiệp Hoa Kỳhttps://www.amchamvietnam.com/
9Hiệp hội doanh nghiệp Hong Konghttps://www.hkbav.org/
10Hiệp hội doanh nghiệp Mã Laihttps://www.mbcvietnam.com/
11Hiệp hội doanh nghiệp Nhật Bảnhttps://jcci.vn/en/
12Hiệp hội doanh nghiệp Pháp-Việthttps://www.ccifv.org/en.html
13Hiệp hội doanh nghiệp Singaporehttps://sbghcm.org/
14Hiệp hội doanh nghiệp Thái Lanhttps://thaichamvn.org/
15Hiệp hội doanh nghiệp Thụy Sỹhttps://www.swissvietnam.com/
16Hiệp hội doanh nghiệp Trung Quốchttp://cbah.org.vn/
17Hiệp hội doanh nghiệp Úchttps://auschamvn.org/

18

Hiệp hội doanh nghiệp Ýhttps://icham.org/

Việt Nam có dân số 90,73 triệu người (lớn thứ 13 trên thế giới), dự kiến sẽ tăng lên 100 triệu người vào năm 2020 với tốc độ tăng trưởng hàng năm là 1,2%. Trên 50% dân số từ 25 tuổi trở xuống. Sở hữu những người lao động trẻ, có tay nghề cao với tinh thần làm việc tốt và tỷ lệ biết chữ hơn 90%, người Việt Nam được trang bị trình độ học vấn cao và sẵn sàng phục vụ trong các ngành đòi hỏi kỹ năng cao như công nghệ thông tin, dược phẩm và dịch vụ tài chính với chi phí cạnh tranh hơn so với các nước trong khu vực.

Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động nửa đầu năm 2020 là 2,26%, trong đó khu vực thành thị là 3,62% và khu vực nông thôn là 1,59% (năm 2019 tỷ lệ thất nghiệp là 1,99%).

Dân số bao gồm 54 dân tộc anh em, trong đó 88% là người Việt (Kinh) và 12% còn lại là các dân tộc thiểu số như Tày, Thái, Hoa, Khmer, Hmong và các dân tộc khác. Chính phủ đã ưu tiên phát triển hệ thống đào tạo và giáo dục có chất lượng.

Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức. Ngôn ngữ viết hiện đại sử dụng bảng chữ cái tiếng Việt, một cách thể hiện bằng chữ cái La-tinh từ tiếng Việt nói.

Trong khi tiếng Anh ngày càng được ưa chuộng như một ngôn ngữ thứ hai, các ngôn ngữ khác được sử dụng ở mức độ ít hơn ở Việt Nam là tiếng Pháp, tiếng Nga, tiếng Trung, tiếng Khmer và các ngôn ngữ miền núi (tiếng Môn-Khmer và tiếng Malayo-Polynesian).

Sự phát triển của Việt Nam rất đáng chú ý trong hơn 30 năm qua. Những cải cách kinh tế và chính trị dưới thời Đổi mới, bắ đầu từ năm 1986, đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, biến một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới thành một quốc gia có thu nhập trung bình thấp. Từ năm 2002 đến 2018, GDP bình quân đầu người đã tăng 2,7 lần, đạt hơn 2.700 USD vào năm 2019 và hơn 45 triệu người đã thoát khỏi đói nghèo. Tỷ lệ nghèo đói giảm mạnh từ hơn 70% xuống dưới 6% (tương đương 3,2 đô la Mỹ / ngày). Phần lớn người nghèo còn lại của Việt Nam – 86% – là người dân tộc thiểu số.

Năm 2019, nền kinh tế Việt Nam tiếp tục thể hiện sức mạnh cơ bản và khả năng phục hồi, được hỗ trợ mạnh mẽ bởi nhu cầu trong nước và sản xuất hướng xuất khẩu. GDP thực tế ước tính tăng 7% trong năm 2019, tương đương năm 2018, một trong những tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong khu vực.

Trong bối cảnh hội nhập sâu rộng với nền kinh tế toàn cầu, nền kinh tế Việt Nam cũng chịu nhiều tác động nặng nề bởi đại dịch COVID-19 đang diễn ra nhưng đã cho thấy khả năng phục hồi đáng kể. Tác động sức khỏe của đợt bùng phát không nghiêm trọng ở Việt Nam như các nước khác do các biện pháp chủ động ở cấp quốc gia và địa phương. Chính sách kinh tế vĩ mô và tài khóa vẫn được duy trì ổn định với tốc độ tăng trưởng GDP ước tính là 1,8% trong nửa đầu năm 2020, dự kiến đạt 2,8% cho cả năm.

Việt Nam là một trong số ít quốc gia trên thế giới không dự báo suy thoái, mặc dù tốc độ tăng trưởng trong năm nay thấp hơn nhiều so với dự báo ở mức 6-7% trước khủng hoảng. Tuy nhiên, khó có thể dự đoán tác động về mức độ và thời gian của cuộc khủng hoảng COVID-19 đang diễn ra. Các yêu cầu về tài chính công sẽ tăng lên do doanh thu giảm và chi tiêu cao hơn do gói kích cầu được đưa ra nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của đại dịch đối với các hộ gia đình và doanh nghiệp.

Nhờ vào các nền tảng cơ bản vững chắc và khả năng kiểm soát tương đối đại dịch COVID-19 cả ở Việt Nam và thế giới, nền kinh tế Việt Nam sẽ phục hồi vào năm 2021. COVID-19 cũng cho thấy sự cần thiết phải cải cách mạnh mẽ hơn để giúp nền kinh tế phục hồi trong trung hạn, chẳng hạn như cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy nền kinh tế kỹ thuật số, nâng cao hiệu suất và hiệu quả đầu tư công, là một số chương trình chính mà Việt Nam cần xem xét để có các hành động cải cách mạnh mẽ và nhanh hơn.

Vào tháng 6 năm 2020, Quốc hội Việt Nam cũng đã thông qua Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp sửa đổi, cả hai đều sẽ có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2021. Các Luật sửa đổi này đơn giản hóa quy trình đăng ký kinh doanh, xác định lại doanh nghiệp nhà nước (SOE) và loại trừ kinh doanh hộ gia đình ra khỏi phạm vi điều chỉnh của luật hiện hành.

Luật Đầu tư sửa đổi bổ sung nội dung cập nhật về ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, cơ chế ưu đãi đầu tư, cơ chế hỗ trợ đồng thời xóa bỏ chấp thuận hành chính đối với một số loại dự án đầu tư.

Vị trí địa lý & Thị trường tiềm năng của Việt Nam

Nằm ở cái nôi của Đông Nam Á, vị trí địa lý thuận lợi của Việt Nam có thể đóng vai trò là bệ phóng và căn cứ địa cho tập hợp dân số lớn nhất trên trái đất (tổng cộng của ASEAN cùng với Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Bắc Trung Hoa là hơn 2 tỷ người).

Việt Nam chiếm giữ đường bờ biển phía đông của bán đảo Đông Nam Á và có chung đường biên giới trên bộ với Trung Quốc ở phía bắc và Lào và Campuchia ở phía tây. Đường bờ biển này giúp tiếp cận trực tiếp với Vịnh Thái Lan và Biển Đông.

Việt Nam có diện tích đất liền là 331.114 km2. Phần lớn đất nước là đồi núi, với diện tích đất bằng phẳng chỉ chiếm khoảng 20%. Đặc điểm địa hình chủ yếu ở phía bắc là cao nguyên và đồng bằng sông Hồng và phía nam bao gồm núi trung tâm, vùng trũng ven biển và đồng bằng sông Cửu Long. Việt Nam có đường biển đẹp dài 3.444 km, là điều kiện lý tưởng để phát triển ngành hàng hải, thương mại, du lịch nói riêng và vươn lên trở thành trung tâm vận tải biển của thế giới nói chung.

Hà Nội, là thủ đô của Việt Nam, nằm ở phía Bắc và Thành phố Hồ Chí Minh, là thành phố lớn nhất về dân số và hoạt động kinh tế, nằm ở phía Nam. Các thành phố lớn khác bao gồm Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang, Cần Thơ, Đà Lạt…
Cấu trúc địa lý đa dạng cùng với các vùng đồi núi, cao nguyên và ven biển thích hợp cho các vùng kinh tế tổng hợp.

Kể từ khi bắt đầu thăm dò dầu khí ngoài khơi vào những năm 1970, Việt Nam đã trở thành nước xuất khẩu ròng dầu thô, ngoài ra trữ lượng khí đốt và dầu mỏ, trữ lượng than và khai thác thủy điện cung cấp các nguồn năng lượng sẵn có khác.

Khoáng sản ở Việt Nam bao gồm quặng sắt, thiếc, đồng, chì, kẽm, niken, mangan, đá cẩm thạch, titan, vonfram, bôxít, graphit, mica, cát silica và đá vôi.

Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc xuất khẩu các sản phẩm nông nghiệp ra thị trường thế giới với tư cách là nước xuất khẩu hạt tiêu lớn nhất thế giới, nước xuất khẩu cà phê và gạo lớn thứ hai, và nước xuất khẩu hạt điều lớn thứ ba cùng các sản phẩm khác.

Việt Nam từng là một quốc gia có thu nhập trung bình thấp cho đến khi đất nước đạt được những thành tựu kinh tế và xã hội sau Đổi mới 1986 và một loạt việc tham gia vào các tổ chức quốc tế như ASEAN, WTO… Trong những năm qua, các nhà đầu tư có thể ấn tượng về một Việt Nam mới về môi trường kinh doanh. Nơi đây hiện là địa điểm đầu tư hấp dẫn và là miền đất hứa cho người nước ngoài khởi nghiệp tại Việt Nam.
Việt Nam đã chứng kiến sự gia tăng không ngừng về hiệu quả hoạt động cho các bước phát triển. Dưới đây là một số điểm nhấn chính giúp bạn hình dung môi trường kinh doanh Việt Nam trong những năm gần đây:

  • Việt Nam đạt kỷ lục 7,08% trong tốc độ tăng trưởng GDP của cả nước vào năm 2018;
  • Sự ổn định chính trị – xã hội và kinh tế vĩ mô là một đặc điểm nổi bật cho tăng trưởng tiềm năng kinh doanh của Việt Nam;
  • Dân số hơn 97 triệu người đã đánh dấu sức mua tiềm năng của thị trường Việt Nam;
  • Việt Nam nằm trong số các nhà máy hàng đầu thế giới về cung cấp các mặt hàng điện tử, điện thoại di động, hàng dệt may và các ngành công nghiệp khác;
  • Tính đến cuối năm 2019, hơn 30.000 dự án FDI đã chọn Việt Nam làm nơi đặt trụ sở, với tổng vốn đăng ký đạt khoảng 362 tỷ USD;
  • Căng thẳng thương mại Mỹ – Trung cũng là một yếu tố khác góp phần làm cho Việt Nam vượt trội so với nhiều nước trong khu vực;
  • EVFTA sẽ loại bỏ gần 99% thuế hải quan giữa EU và Việt Nam, dự kiến sẽ là động lực thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam trong thời gian tới;

Trong những năm gần đây, xu hướng kinh doanh của Việt Nam đang tập trung cao độ vào khu vực kinh tế tư nhân, cùng với môi trường kinh doanh thông thoáng thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào thị trường Việt Nam. Quốc gia này cũng khẳng định vị thế là nền tảng vững chắc cho lĩnh vực CNTT và sản xuất nhờ chi phí lao động cạnh tranh và hợp lý.

Để đẩy nhanh tốc độ hội nhập của đất nước vào nền kinh tế toàn cầu, Việt Nam đã và đang tích cực tham gia một loạt các hiệp định thương mại tự do, cả hiệp định đa phương và song phương. Hiện nay, Việt Nam đã xây dựng quan hệ ngoại giao với gần 190 quốc gia trên toàn thế giới và đã ký khoảng 15 hiệp định FTA với các đối tác thương mại quan trọng.

Việc Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do khác nhau đã tạo động lực mạnh mẽ cho các nhà đầu tư nước ngoài từ các nước phát triển đặt bước chân đầu tiên vào thị trường Việt Nam.

Song song với những nỗ lực đáng kể của Việt Nam nhằm cải thiện tăng trưởng kinh tế trong suốt những năm qua, khuôn khổ pháp lý và thể chế của Việt Nam cũng được chứng kiến những cải tiến đáng kể.
 
Hệ thống quản lý của Việt Nam được đánh giá cao bởi môi trường kinh doanh mở, chính sách đầu tư minh bạch, cùng với các ưu đãi dựa trên lợi nhuận thuận lợi cho doanh nghiệp.
 
Ví dụ, Luật Doanh nghiệp và Luật Đầu tư năm 2014 là những luật cơ bản điều chỉnh việc thành lập và hoạt động của các công ty tại Việt Nam. Các luật này đã tiêu chuẩn hóa quyền sở hữu của các cá nhân được kinh doanh trong các lĩnh vực kinh doanh được cho phép cũng như giảm bớt một loạt các rắc rối hành chính cho các doanh nghiệp.
 
Các khu vực tư nhân và FDI, trong số những khu vực khác, đã được tạo điều kiện thuận lợi hơn khi kinh doanh tại Việt Nam theo các luật này.
 
Những cải thiện về cơ chế quản lý của Việt Nam liên quan đến môi trường đầu tư kinh doanh đã góp phần quan trọng vào thứ hạng của Việt Nam trong thời kỳ quốc tế. Đáng chú ý, Việt Nam được xếp hạng 70 trong số 190 nền kinh tế trong báo cáo Kinh doanh năm 2020 của Ngân hàng Thế giới.
 
Quốc hội Việt Nam gần đây đã thông qua Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp (Sửa đổi), có hiệu lực vào ngày 1 tháng 1 năm 2021. Những cập nhật và thay đổi trong các luật tương ứng được kỳ vọng sẽ làm cho hoạt động kinh doanh tại Việt Nam bớt gánh nặng hơn và mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam.

Trước khi gia nhập WTO, Việt Nam đã không ngừng nỗ lực đạt được mức tăng trưởng GDP cao, tự do hóa thị trường và chuyển đổi môi trường pháp lý. Việt Nam chính thức trở thành thành viên của ASEAN và gia nhập Khu vực mậu dịch tự do ASEAN AFTA và chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO vào ngày 11/01/2007.

Việt Nam đã có những bước tiến lớn trong cam kết hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế. Sau khi bắt đầu Đổi mới, Việt Nam đã ký hiệp định hợp tác kinh tế và thương mại với EU năm 1995, gia nhập ASEAN năm 1995, tuân theo CEPT / AFTA năm 1996 và trở thành thành viên APEC năm 1998. Hiệp định Thương mại song phương (BTA) với Hoa Kỳ được ký kết vào năm 2000, dẫn đến sự gia tăng đáng kể trong kim ngạch thương mại giữa hai nước. Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới vào ngày 11 tháng 1 năm 2007 và cũng chính thức tham gia Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) cùng với 11 thành viên khác vào ngày 8/3/2018, đây là một hiệp định thương mại và đầu tư tự do đa phương chưa từng có nhằm mục đích tự do hóa hơn nữa nền kinh tế của khu vực Châu Á – Thái Bình Dương.

Các cam kết của Việt Nam trong WTO giúp tăng khả năng tiếp cận thị trường đối với xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của các thành viên WTO, đồng thời thiết lập sự minh bạch hơn trong các hoạt động thương mại cũng như tạo một sân chơi bình đẳng hơn giữa các công ty Việt Nam và nước ngoài. Việt Nam thực hiện các cam kết về hàng hóa (thuế quan, hạn ngạch và trần trợ cấp nông nghiệp) và dịch vụ (các điều khoản tiếp cận các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài và các điều kiện liên quan), và thực hiện các thỏa thuận về sở hữu trí tuệ (TRIPS), các biện pháp đầu tư (TRIMS), định giá hải quan, các rào cản kỹ thuật đối với thương mại, các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch động thực vật, các điều khoản cấp phép nhập khẩu, các biện pháp chống bán phá giá và chống trợ cấp, và các quy tắc xuất xứ.

Hiện Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 172 quốc gia, ký kết 55 hiệp định đầu tư song phương và 58 hiệp định đánh thuế hai lần với các quốc gia và vùng lãnh thổ. Nó có quan hệ kinh tế và thương mại với khoảng 165 quốc gia và vùng lãnh thổ. Việt Nam là thành viên của 63 tổ chức quốc tế và hơn 650 tổ chức phi chính phủ.

Chính sách “đa phương hóa và đa dạng hóa” trong quan hệ quốc tế đã giúp Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế toàn cầu và khu vực, tăng cường quan hệ hợp tác thương mại và đầu tư với các quốc gia trên thế giới. Quan trọng hơn, Việt Nam đã cải thiện môi trường kinh doanh thân thiện trong thời gian qua.

Nằm trong một khu vực nơi mà một số quốc gia vẫn dễ bị bất ổn chính trị và kinh tế, Việt Nam đã được hưởng lợi từ chính phủ và cấu trúc xã hội ổn định, trở thành một địa điểm lý tưởng để đầu tư vốn. Sau 40 năm hòa bình và phát triển, Việt Nam đã trở thành một trong những điểm đến đầu tư tin cậy của nhiều quốc gia do sự ổn định và nhất quán về chính trị. Một trong những yếu tố quan trọng nhất để các doanh nghiệp FDI lựa chọn đầu tư vào Việt Nam là vấn đề an ninh.

Việt Nam là một nhà nước độc đảng được điều hành bởi sự lãnh đạo tập thể của Tổng Bí thư Đảng Cộng sản, Thủ tướng Chính phủ và Chủ tịch nước. Chính sách được Đại hội Đảng quy định 5 năm một lần và được điều chỉnh hai lần một năm bởi các cuộc họp toàn thể của Ban Chấp hành Trung ương. Chính phủ và các cơ quan nhà nước khác có trách nhiệm thực hiện chính sách. Quốc hội có quyền thông qua, sửa đổi Hiến pháp và Luật, quyết định các vấn đề quan trọng của quốc gia (chính sách đối nội, đối ngoại, kinh tế – xã hội, chính trị, an ninh, hoạt động của các cơ quan nhà nước) và giám sát mọi hoạt động của các cơ quan nhà nước.

Chủ tịch nước với tư cách là Nguyên thủ quốc gia đại diện cho nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại. Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện và quản lý các hoạt động chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của các cơ quan nhà nước. Các bộ chịu trách nhiệm thực thi quyền lực nhà nước trong ngành, lĩnh vực nhất định. Ủy ban nhân dân (tỉnh, huyện, xã) điều hành các công việc quản lý trên phạm vi địa bàn hành chính của mình, quản lý, chỉ đạo, điều hành hoạt động hàng ngày của các cơ quan nhà nước ở địa phương và thực hiện các chính sách của Hội đồng nhân dân và các cơ quan nhà nước cấp trên.

Thời gian gần đây, Việt Nam được các nhà đầu tư coi là điểm sáng trong ASEAN nhờ chính trị ổn định, tăng trưởng kinh tế bền vững, lực lượng lao động dồi dào, thị trường rộng lớn, thu nhập bình quân đầu người ngày càng tăng, hội nhập quốc tế sâu rộng, ưu đãi cạnh tranh, cộng với vị trí địa lý ở trung tâm Đông Nam Á.

Việt Nam hiện có hơn 32.000 dự án trị giá 378 tỷ USD từ 136 quốc gia và vùng lãnh thổ. Trong khi các nước trên thế giới vẫn đang chiến đấu chống lại Covid-19, Việt Nam đã trở lại các hoạt động kinh doanh bình thường và trở thành một trong những quốc gia đầu tiên đa dạng hóa chuỗi cung ứng. Do đó, các nhà đầu tư nước ngoài đang coi Việt Nam là một điểm đến đầu tư tiềm năng trong giai đoạn hậu Covid-19.

Một khảo sát của Tổ chức Ngoại thương Nhật Bản (JETRO) vào tháng 2/2020 cho thấy hơn 63% doanh nghiệp Nhật Bản tại Việt Nam có kế hoạch tăng cường đầu tư, tỷ lệ cao nhất trong khối ASEAN.

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) luôn là một phần quan trọng trong hoạt động kinh tế đối ngoại của Việt Nam. Việt Nam đã có nhiều lợi thế so sánh và môi trường đầu tư mạnh mẽ, nhưng cũng đang nỗ lực để trở nên hấp dẫn hơn nữa đối với các nhà đầu tư nước ngoài, bằng cách đổi mới mạnh mẽ môi trường đầu tư và kinh doanh, đồng thời nhận thức rằng khu vực FDI là một bộ phận cấu thành của nền kinh tế – điều cần thiết để tái cơ cấu nền kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
Chính phủ Việt Nam đang tiếp tục phục hồi môi trường đầu tư và kinh doanh của mình. Một phương thức mà chính phủ đang thực hiện là thực hiện ba “đột phá chiến lược”: (1) xây dựng thể chế kinh tế thị trường và khung pháp lý; (2) xây dựng cơ sở hạ tầng tiên tiến và tích hợp, đặc biệt là giao thông; và (3) phát triển một lực lượng lao động chất lượng. Tất cả những chiến lược này sẽ được hoàn thành vào năm 2020.

Việt Nam xem thành công của các doanh nghiệp FDI là thành công của chính mình. Chính vì vậy Chính phủ cam kết đảm bảo môi trường chính trị – xã hội ổn định, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư, tạo môi trường thuận lợi cho các doanh nghiệp FDI trong nước.

Về trung và dài hạn, Việt Nam sẽ tiếp tục nỗ lực thu hút và sử dụng hiệu quả dòng vốn FDI để thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội. Việt Nam sẽ hướng tới dòng vốn FDI “chất lượng cao”, tập trung vào các dự án FDI sử dụng công nghệ tiên tiến, thân thiện với môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên. Việt Nam cũng sẽ nhắm vào các dự án có sản phẩm cạnh tranh – là sản phẩm mà có thể là một phần của mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu.

Trong tất cả các nhiệm vụ trọng tâm, việc duy trì ổn định kinh tế vĩ mô đồng thời kiểm soát lạm phát là hết sức quan trọng. Để đảm bảo đạt được mục tiêu này, Chính phủ đã yêu cầu tất cả các cơ quan nhà nước, ủy ban nhân dân và các tổ chức trên toàn quốc nỗ lực thực hiện nhiệm vụ được giao ở mức cao.

Đồng thời, Chính phủ cũng yêu cầu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phối hợp chặt chẽ với các Bộ, ngành Trung ương và địa phương đưa ra các chính sách tài khóa, tiền tệ chủ động đưa lạm phát vào tầm kiểm soát, ổn định kinh tế vĩ mô để Việt Nam đạt được tăng trưởng kinh tế hợp lý.

Đặc biệt, khi Việt Nam dỡ bỏ lệnh dãn cách xã hội và nỗ lực để phục hồi nền kinh tế, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 84 / NQ-CP (Nghị quyết 84) đưa ra một số ưu đãi cho các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi đại dịch. Nghị quyết bao gồm việc cắt giảm một số loại phí, cũng như nới lỏng các quy định khác nhau liên quan đến thương mại, công nghiệp và nhân viên nước ngoài.

1. Unilever Việt Nam đã tạo dựng được danh tiếng hàng đầu tại Việt Nam về các mặt hàng tiêu dùng chất lượng, số lượng việc làm cao mà công ty tạo ra và bằng cách đóng góp đáng kể vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước trong hai thập kỷ qua.

Unilever Việt Nam rất tự hào về mối quan hệ gắn bó và đôi bên cùng có lợi. Công ty đã thiết lập quan hệ thương mại với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) trong vài năm qua. Gần 2.000 doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương đã hợp tác trong chuỗi cung ứng của công ty, từ nhà cung cấp nguyên liệu thô đến nhà sản xuất vật liệu đóng gói, đến nhà cung cấp dịch vụ. Chuỗi cung ứng mở rộng này đã tạo ra hơn 15.000 việc làm trên khắp đất nước.

Chủ tịch Unilever Việt Nam hồ hởi gọi Unilever Việt Nam là “Vinalever”, với lưu ý rằng đó là cái tên mà ông mong muốn nhất, vì nó thể hiện niềm tin mãnh liệt và tình cảm nồng ấm mà công ty đã tích lũy được trong suốt hơn 20 năm hoạt động tại Việt Nam.

2. Hanel Việt Nam hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm điện tử, công nghệ thông tin, viễn thông, bất động sản, logistics, đầu tư tài chính, xuất khẩu lao động …
Daewoo Hanoi khai trương vào năm 1996 và là một trong những khách sạn 5 sao nổi tiếng tại Hà Nội, Việt Nam. Chủ sở hữu của khách sạn này là Công ty TNHH Daewoo E&C Hàn Quốc và Hanel Việt Nam. Trong đó, tập đoàn Hàn Quốc nắm giữ 70% vốn. Năm 2012, Hanel Việt Nam đã mua lại Daewoo Hà Nội với số vốn đầu tư 100 triệu USD.

3. Lotte Hotel and Resort với việc khai trương khách sạn Lotte Hà Nội vào năm 2014, tập đoàn đặt mục tiêu trở thành chủ sở hữu khách sạn hàng đầu Châu Á.

Khách sạn Lotte Hà Nội trị giá 92 triệu USD tọa lạc tại Trung tâm Lotte Hà Nội, ngay cạnh khách sạn Daewoo do Hàn Quốc sở hữu trước đây hay khách sạn Hanel Daewoo hiện nay. Ông Lee Jung Youl, Tổng giám đốc Lotte Hotels & Resorts Việt Nam kiêm Phó Chủ tịch Tập đoàn Lotte cho biết “Tôi tin rằng đã đến lúc phát triển khách sạn cao cấp tại Việt Nam, đặc biệt là phân khúc khách sạn 5 sao, vì Hà Nội và Việt Nam hợp nhất. vào thị trường toàn cầu và cũng đang thu hút mạnh dòng vốn FDI, khách du lịch và doanh nhân nước ngoài, trong khi Việt Nam đang thiếu khách sạn cao cấp.

Tập đoàn Lotte kỳ vọng sẽ thu được lợi nhuận từ Khách sạn Lotte Hà Nội trong vòng ba năm hoạt động. Lotte cũng đang để mắt đến các hoạt động mua lại tiềm năng tại Việt Nam. Tập đoàn này đã trả 62,5 triệu USD để mua lại khách sạn 5 sao Legend Hotel Saigon từ công ty quản lý quỹ VinaCapital. 

Lên đầu trang

Đăng ký nhận tin

Crowe Vietnam cập nhật (miễn phí) kịp thời những thay đổi pháp lý, phân tích chuyên môn, ấn phẩm hữu ích, chương trình hội thảo, và các sự kiện trọng yếu khác có liên quan.