Quy định liên quan Kiểm toán độc lập

Crowe Vietnam tổng hợp các quy định liên quan về kiểm toán độc lập, giúp bạn cập nhật những thông tin, thay đổi mới nhất và đảm bảo tuân thủ chặt chẽ theo những hướng dẫn của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và Quốc Tế.

  • Luật về kiểm toán độc lập (số 67/2011/QH12):  Luật này quy định nguyên tắc, điều kiện, phạm vi, hình thức hoạt động kiểm toán độc lập; quyền, nghĩa vụ của kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam và đơn vị được kiểm toán. (Xem chi tiết tại đây)
  • Nghị định về kiểm toán độc lập (số 17/2012/NĐ-CP): Nghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kiểm toán độc lập về Tổ chức nghề nghiệp về kiểm toán; doanh nghiệp kiểm toán; cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới; đơn vị được kiểm toán; báo cáo kiểm toán và lưu trữ, sử dụng và tiêu hủy hồ sơ kiểm toán. (Xem chi tiết tại đây)
  • Nghị định về vi phạm trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán độc lập (số 41/2018/NĐ-CP): Nghị định này quy định về hành vi vi phạm hành chính, thời hiệu xử phạt, hình thức xử phạt, mức xử phạt, các biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập. (Xem chi tiết tại đây)
  • Thông tư về Kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán (số 43/VBHN-BTC): Thông tư này quy định việc tổ chức và thực hiện kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán, dịch vụ soát xét báo cáo tài chính, thông tin tài chính và dịch vụ đảm bảo khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 40 Luật kiểm toán độc lập của kiểm toán viên hành nghề và doanh nghiệp kiểm toán, chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài tại Việt Nam. (Xem chi tiết tại đây)
  • Thông tư về Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp (số 70/2015/TT-BTC): Thông tư này ban hành các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán. (Xem chi tiết tại đây)

Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt Nam quy định và hướng dẫn áp dụng các mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán báo cáo tài chính. Hệ thống chuẩn mực này áp dụng cho kiểm toán  độc lập báo cáo tài chính và được vận dụng cho kiểm toán thông tin tài chính khác và các dịch vụ liên quan của công ty kiểm toán. 

  • VSA 200 – Mục tiêu tổng thể của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán khi thực hiện kiểm toán theo Chuẩn mực kiểm toán việt nam
  • VSA 210 – Hợp đồng kiểm toán
  • VSA 220 – Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính
  • VSA 230 – Tài liệu, hồ sơ kiểm toán 
  • VSA 240 – Trách nhiệm của kiểm toán viên liên quan đến gian lận trong quá trình kiểm toán báo cáo tài chính 
  • VSA 250 – Xem xét tính tuân thủ pháp luật và các quy định trong kiểm toán báo cáo tài chính 
  • VSA 260 – Trao đổi các vấn đề với ban quản trị đơn vị được kiểm toán
  • VSA 265 – Trao đổi về những khiếm khuyết trong kiểm soát nội bộ với ban quản trị và ban giám đốc đơn vị được kiểm toán 
  • VSA 300 – Lập kế hoạch kiểm toán báo cáo tài chính 
  • VSA 315 – Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị được kiểm toán và môi trường của đơn vị
  • VSA 320 – Mức trọng yếu trong lập kế hoạch và thực hiện kiểm toán
  • VSA 330 – Biện pháp xử lý của kiểm toán viên đối với rủi ro đã đánh giá
  • VSA 402 – Các yếu tố cần xem xét khi kiểm toán đơn vị có sử dụng dịch vụ bên ngoài
  • VSA 450 – Đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán
  • VSA 500 – Bằng chứng kiểm toán
  • VSA 501 – Bằng chứng kiểm toán đối với các khoản mục và sự kiện đặc biệt
  • VSA 505 – Thông tin xác nhận từ bên ngoài
  • VSA 510 – Kiểm toán năm đầu tiên – số dư đầu kỳ
  • VSA 520 – Thủ tục phân tích
  • VSA 530 – Lấy mẫu kiểm toán
  • VSA 540 – Kiểm toán các ước tính kế toán (bao gồm ước tính kế toán về giá trị hợp lý và các thuyết minh liên quan)
  • VSA 550 – Các bên liên quan
  • VSA 560 – Các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán
  • VSA 570 – Hoạt động liên tục
  • VSA 580 – Giải trình bằng văn bản
  • VSA 600 – Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính tập đoàn (kể cả công việc của kiểm toán viên đơn vị thành viên)
  • VSA 610 – Sử dụng công việc của kiểm toán viên nội bộ
  • VSA 620 – Sử dụng công việc của chuyên gia
  • VSA 700 – Hình thành ý kiến kiểm toán và báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
  • VSA 705 – Ý kiến kiểm toán không phải là ý kiến chấp nhận toàn phần
  • VSA 706 – Đoạn “vấn đề cần nhấn mạnh” và “vấn đề khác” trong báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính
  • VSA 710 – Thông tin so sánh – dữ liệu tương ứng và báo cáo tài chính so sánh
  • VSA 720 – Các thông tin khác trong tài liệu có báo cáo tài chính đã được kiểm toán
  • VSA 800 – Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính được lập theo khuôn khổ về lập và trình bày báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt
  • VSA 805 – Lưu ý khi kiểm toán báo cáo tài chính riêng lẻ và khi kiểm toán các yếu tố, tài khoản hoặc khoản mục cụ thể của báo cáo tài chính
  • VSA 810 – Dịch vụ báo cáo về báo cáo tài chính tóm tắt
  • VSA 1000 – Kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
  • Các chuẩn mực kiểm toán độc lập quốc tế: Các chuẩn mực cung cấp những quy định và hướng dẫn cụ thể về tất cả các vấn đề liên quan đến công việc kiểm toán độc lập của các kiểm toán viên, gồm: chiến lược kiểm toán, thủ tục kiểm toán, đánh giá rủi ro, các loại ý kiến kiểm toán,…
  • Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp quốc tế

Xem các tài liệu trên tại đây

Ấn phẩm kiểm toán khác

Quy định liên quan

Bài viết chuyên môn

Câu hỏi thường gặp

Lên đầu trang

Đăng ký tư vấn