Sổ tay Thuế
Crowe Vietnam trân trọng giới thiệu ấn phẩm “Sổ tay thuế”. Cuốn sổ tay sẽ cung cấp những thông tin tóm lược hữu ích và cập nhật nhất về những quy định và văn bản phát luật thuế hiện hành ở Việt Nam.
Tổng quan
Các văn bản liên quan đến quản lý thuế quy định những nội dung chính như sau:
- Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các bên liên quan tới nghĩa vụ thuế bao gồm đối tượng nộp thuế (cá nhân, tổ chức) và cơ quan quản lý;
- Cung cấp những hướng dẫn cụ thể cho những thủ tục dùng chung cho tất cả các loại thuế, như: Hướng dẫn đăng ký mã số thuế ban đầu, khai thuế, nộp thuế,…. Theo đó văn bản của những loại thuế cụ thể sẽ tham chiếu vào những hướng dẫn này;
- Cung cấp nguyên tắc/ định hướng xử lý chung đối với một số thủ tục thuế để từ đó các văn bản thuế của từng loại thuế cụ thể được xây dựng và phát triển chi tiết hơn, như: Tính thuế, thời hạn nộp thuế, ấn định thuế, hoàn thuế,…;
- Các quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử;
- Các hướng dẫn liên quan đến đại lý thuế;
- Các thủ tục về kiểm tra thuế, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành thuế, xử lý vi phạm hành chính, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện.
Để xem chi tiết những nội dung trên, vui lòng xem vào các văn bản gốc liên quan đến quản lý thuế được trình bày tại mục Các quy định liên quan đến Thuế
1. Mô tả tổng quan về thuế nhà thầu
Thuế nhà thầu nước ngoài (NTNN) là loại thuế đánh trên thu nhập từ cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân Việt Nam (bên Việt Nam) được cung cấp bởi tổ chức, cá nhân nước ngoài (nhà thầu nước ngoài-NTNN) như được trình bày chi tiết ở Điều 1, Thông tư 103/2014/TT-BTC. Theo đó, NTNN sẽ chịu thuế nhà thầu gồm: (1) thuế giá trị gia tăng (GTGT) và (2) thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu là tổ chức / hoặc thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu là cá nhân theo quy định của luật thuế NTNN thay vì theo các luật thuế riêng (xem Điều 5, Thông tư 103/2014/TT-BTC). Ngoài ra, do có yếu tố nước ngoài nên việc kê khai và nộp thuế NTNN phần lớn sẽ do bên Việt Nam có trách nhiệm thực hiện hộ cho NTNN do NTNN không đáp ứng đủ điều kiện để tự thực hiện (xem Điều 8, Thông tư 103/2014/TT-BTC).
2. Căn cứ tính thuế và thuế suất
Đối với trường hợp NTNN không đủ điều kiện để tự kê khai và nộp thuế (bên Việt Nam là bên phải kê khai và nộp thuế hộ):
Thuế GTGT:
Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % thuế GTGT tính trên doanh thu tính thuế
(Xem thêm chi tiết tại Điều 12, Thông tư 103/2014/TT-BTC)
Thuế TNDN:
Số thuế TNDN = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
(Xem thêm chi tiết tại Điều 13, Thông tư 103/2014/TT-BTC)
Thuế TNCN: áp dụng theo luật thuế TNCN.
*Bảng tỷ lệ % thuế tính trên doanh thu đối với một số trường hợp
| Đối tượng | Tỷ lệ thuế GTGT | Tỷ lệ thuế TNDN |
| Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài);cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms | NA | 1% |
| Cung cấp máy móc gắn liền với dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị dịch vụ | 3% | 2% |
| Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan | 5% | 5% |
| Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino | 5% | 10% |
| Dịch vụ tài chính phái sinh | NA | 2% |
| Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển | NA | 2% |
| Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 5% | 2% |
| Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 3% | 2% |
| Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không) | 3% (vận tải quốc tế là 0%) | 2% |
| Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm | NA | 0,1% |
| Lãi tiền vay | NA | 5% |
| Thu nhập bản quyền | NA | 10% |
Đối với trường hợp NTNN đủ điều kiện để tự kê khai và nộp thuế:
NTNN tính thuế GTGT và thuế TNDN theo hướng dẫn tại Mục 2 và Mục 4 Thông tư 103/2014/TT-BTC.
3. Kê khai và nộp thuế
Đối với trường hợp NTNN không đủ điều kiện để tự kê khai và nộp thuế (bên Việt Nam là bên phải kê khai và nộp thuế hộ): Thời hạn nộp hồ sơ thuế xem tại Điều 44, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14; Hồ sơ khai thuế và các hướng dẫn liên quan xem chi tiết tại Chương IX, Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Đối với trường hợp NTNN đủ điều kiện để tự kê khai và nộp thuế: Thời hạn nộp hồ sơ thuế: Xem tại Điều 44, Luật quản lý thuế số 38/2019/QH14; Hồ sơ khai thuế và các hướng dẫn liên quan xem chi tiết tại Chương IX, Thông tư 80/2021/TT-BTC.
4. Quyết toán thuế
Đối với trường hợp NTNN không đủ điều kiện để tự kê khai và nộp thuế (bên Việt Nam là bên phải kê khai và nộp thuế hộ): bên Việt Nam thực hiện quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN khi kết thúc hợp đồng nhà thầu đối với trường hợp hợp đồng thanh toán nhiều lần.
Đối với trường hợp NTNN đủ điều kiện để tự kê khai và nộp thuế: NTNN thực hiện quyết toán thuế GTGT và TNDN khi kết thúc hợp đồng nếu kê khai theo phương pháp hỗn hợp hoặc quyết toán theo năm nếu kê khai theo phương pháp kê khai.
(Xem chi tiết tại Điểm e, Khoản 6, Điều 8, Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
5. Hoàn thuế
Đối với trường hợp NTNN không đủ điều kiện để tự kê khai và nộp thuế (bên Việt Nam là bên phải kê khai và nộp thuế hộ): thuế GTGT là thuế đầu vào được khấu trừ của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp thuộc trường hợp được hoàn thuế GTGT và mong muốn được hoàn thuế thì xem chi tiết tại Khoản 3, Điều 1, Thông tư 130/2016/TT-BTC.
Đối với trường hợp NTNN đủ điều kiện để tự kê khai và nộp thuế: thực hiện theo hướng dẫn của luật thuế GTGT và luật thuế TNDN. (Xem thêm Sổ tay thuế GTGT và Sổ tay thuế TNDN).
6. Hướng dẫn các bước kê khai và nộp thuế
Đối với trường hợp NTNN không đủ điều kiện để tự kê khai và nộp thuế (bên Việt Nam là bên phải kê khai và nộp thuế hộ):
Bước 1: Xác định bên nước ngoài cung cấp dịch vụ hoặc hàng hóa đính kèm dịch vụ có phải đối tượng của luật thuế NTNN hay không? (Xem Điều 1, Thông tư 103/2014/TT-BTC).
Bước 2: Nếu thuộc đối tượng của luật thuế NTNN, tiếp tục xác định xem bên Việt Nam hay bên nước ngoài là bên phải thực hiện kê khai và nộp thuế NTNN (Xem Điều 8, Thông tư 103/2014/TT-BTC).
- Nếu là bên Việt Nam thì thực hiện tiếp bước 3 trở đi
- Nếu là bên nước ngoài thì bên Việt Nam chỉ cần thực hiện nghĩa vụ thanh toán hợp đồng như đối với các nhà cung cấp Việt Nam mà không cần phải kê khai và nộp thuế NTNN
Bước 3: kể từ khi ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài, trong vòng 20 ngày doanh nghiệp bên Việt Nam thông báo bằng văn bản với cơ quan thuế và đăng ký thuế (cấp mã số thuế 10 số đối với Nhà thầu không đăng ký thuế tại Việt Nam) tại https://thuedientu.gdt.gov.vn/.
Bước 4: 10 ngày kể từ khi thanh toán cho NTNN (khoản tiền sau khi đã giữ lại thuế NTNN), bên Việt Nam kê khai và nộp thuế NTNN => Xem chi tiết tại mục 3.Kê khai và nộp thuế.
Bước 5: Quyết toán thuế ð Xem tại mục 4.Quyết toán thuế.
Đối với trường hợp NTNN đủ điều kiện để tự kê khai và nộp thuế: thực hiện theo hướng dẫn của luật thuế GTGT và luật thuế TNDN. (Xem thêm Sổ tay thuế GTGT và Sổ tay thuế TNDN).
Thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) là loại thuế đánh trên thu nhập chịu thuế của tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây được gọi là doanh nghiệp).
Các quy định liên quan đến thuế TNDN trình bày các nội dung sau:
I. Căn cứ tính thuế và thuế suất;
II. Kê khai, quyết toán;
III. Hoàn thuế;
IV. Các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN;
V. Hướng dẫn các bước kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế;
VI. Các câu hỏi thường gặp.
Để giúp người đọc dễ dàng hơn trong việc tìm hiểu và nắm bắt các văn bản trên, chúng tôi đã phân tích các trường hợp và hệ thống hóa lại các nội dung trên như dưới đây.
Để xem toàn bộ các văn bản liên quan vui lòng xem tại đây (các quy định liên quan đến thuế)
I. Căn cứ tính thuế và thuế suất
Căn cứ tính thuế và thuế suất được áp dụng riêng cho thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính và từ hoạt động khác như trình bày dưới đây. Thuế TNDN trong kỳ của doanh nghiệp sẽ bằng tổng thuế TNDN phát sinh từ các loại hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
I.1. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh chính
Căn cứ vào Thông tư 78/2014/TT-BTC, thuế TNDN được xác định dựa trên các công thức dưới đây:
Thuế TNDN phải nộp = [Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)] x Thuế suất thuế TNDN
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Thu nhập chịu thuế từ hoạt động khác
Do đó, công thức rút gọn của 3 công thức ở trên được trình bày như ở dưới đây:
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập chịu thuế từ hoạt động SXKD chính – Thu nhập được miễn thuế – Lỗ được kết chuyển theo quy định – Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất thuế TNDN
Lưu ý:
- Các yếu tố sử dụng trong công thức ở trên đang trong giả định đã thỏa mãn các điều kiện, quy định của thuế TNDN thay vì các quy định của kế toán.
- Chính vì có sự khác nhau giữa số liệu kế toán và số liệu thực hiện theo các quy định về thuế nên trên tờ khai thuế TNDN, phần thuế TNDN được xác định dựa trên cơ sở lợi nhuận kế toán (theo quy định kế toán) kết hợp với các điều chỉnh chênh lệch tăng giảm do khác biệt giữa quy định kế toán và thuế.
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động SXKD chính = Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế – Các chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo nguyên tắc như sau:
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.
Các ví dụ cho nguyên tắc trên được trình bày trong Thông tư 78/2014/TT-BTC. Tuy nhiên sẽ có những trường hợp đặc biệt không áp dụng nguyên tắc trên, xem chi tiết tại Điều 5, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác.
Các chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN nếu không thuộc danh sách các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2, Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC, và đáp ứng các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Tuy nhiên để áp dụng chính xác cần xem các hướng dẫn cụ thể tại Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác.
Các loại thu nhập được miễn thuế TNDN
Thu nhập được miễn thuế TNDN bao gồm nhiều loại thu nhập, ví dụ:
- Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản;
- Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.
- V.v.
(Xem chi tiết các khoản thu nhập khác để tính thu nhập chịu thuế tại Điều 8, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác).
Chuyển lỗ
Số lỗ sau khi quyết toán thuế TNDN của kỳ trước thì sẽ được chuyển toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.
(Xem chi tiết chuyển lỗ tại Điều 9, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác).
Phần trích lập quỹ KH&CN
Xem chi tiết tại Điều 10, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác.
Thuế suất thuế TNDN
Tuy nhiên sẽ có những trường hợp đặc biệt không áp dụng nguyên tắc trên, xem chi tiết tại Điều 5, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác.
Tuy nhiên để áp dụng chính xác cần xem các hướng dẫn cụ thể tại Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác.
| Loại thuế suất | Mức thuế suất |
| Thuế suất thuế TNDN phổ thông | 20% |
| Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam | 32 – 50% |
| Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) | 40 – 50% |
(Xem chi tiết các loại thuế suất tại Điều 11, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác).
I.2. Đối với hoạt động khác
I.2.1 Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được trình bày chi tiết tại Khoản 1, Điều 17, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác.
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau:
Thuế TNDN phải nộp = (Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản – Giá vốn của bất động sản – Các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản) x Thuế suất
Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
- Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản phù hợp với quy định của pháp luật (bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có).
- Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán bàn giao bất động sản cho bên mua; là thời điểm thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức.
Tuy nhiên sẽ có những trường hợp đặc biệt không áp dụng nguyên tắc trên, xem chi tiết tại Điều 17, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác.
Giá vốn của bất động sản
Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất.
(Xem chi tiết tại Khoản 1, Điều 17, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác).
Các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản
- Nếu không thuộc danh sách các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2, Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC và thuộc danh sách chi phí chuyển nhượng bất động sản được trừ nêu tại Khoản 1, Điều 17, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác; và
- Các khoản chi được trừ để xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tính thuế phải tương ứng với doanh thu để tính thu nhập chịu thuế.
Tuy nhiên để áp dụng chính xác cần xem các hướng dẫn cụ thể tại Điều 17, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác.
Thuế suất thuế TNDN: thuế suất phổ thông 20%.
I.2.2 Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn
Căn cứ vào Thông tư 78/2014/TT-BTC, thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định dựa trên các công thức dưới đây:
Thuế TNDN phải nộp = (Giá chuyển nhượng – Giá mua của phần vốn chuyển nhượng – Chi phí chuyển nhượng) x Thuế suất
Giá chuyển nhượng
Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng.
(Xem chi tiết tại Khoản 2, Điều 14, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác).
Giá mua của phần vốn chuyển nhượng
Giá mua được xác định cho 2 loại vốn như sau:
- Vốn góp thành lập doanh nghiệp: Là giá trị phần vốn góp theo sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán; và
- Vốn do mua lại: Là giá trị vốn tại thời điểm mua.
(Xem chi tiết tại Khoản 2, Điều 14, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác).
Chi phí chuyển nhượng
Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp.
(Xem chi tiết tại Khoản 2, Điều 14, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác).
Thuế suất thuế TNDN: thuế suất phổ thông 20%.
I.2.3 Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán
Căn cứ vào Thông tư 78/2014/TT-BTC, thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được xác định dựa trên các công thức dưới đây:
Thuế TNDN phải nộp = (Giá bán chứng khoán – Giá mua chứng khoản chuyển nhượng – Chi phí chuyển nhượng) x Thuế suất
Giá bán chứng khoán
Xem chi tiết các loại chứng khoán tại Khoản 2, Điều 15, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác.
Giá mua của chứng khoán chuyển nhượng
Xem chi tiết các loại chứng khoán tại Khoản 2, Điều 15, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác.
Chi phí chuyển nhượng
Xem chi tiết các loại chứng khoán tại Khoản 2, Điều 15, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác.
Thuế suất thuế TNDN: thuế suất phổ thông 20%.
I.2.4. Thu nhập khác (ngoài chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn và chứng khoán)
- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn.
- V.v.
(Xem chi tiết các khoản thu nhập khác để tính thu nhập chịu thuế tại Điều 7, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác).
II. Kê khai và quyết toán
Việc thực hiện kê khai quyết toán thuế TNDN đối với tất cả các hoạt động sẽ được thực hiện thông qua phần mềm HTKK (phần mềm được cung cấp bởi Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, cập nhật phiên bản mới nhất tại đây). Qua phần mềm này, cơ quan thuế sẽ cung cấp các mẫu để kê khai các hoạt động đó.
Lưu ý: Cần chuẩn bị sẵn các bảng tính chi tiết thuế cho từng hoạt động của doanh nghiệp để đối chiếu với cơ quan thuế khi cần thiết.
1. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh chính
a. Kê khai tạm nộp
Hàng quý doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý.
Tuy nhiên, doanh nghiệp cần dựa vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để tạm nộp thuế của 04 quý trong năm như sau:
- Nếu số thuế tạm nộp của bốn (04) quý > 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm: Nộp bổ sung số thuế TNDN còn cần phải nộp cho kỳ được quyết toán.
- Nếu số thuế tạm nộp của bốn (04) quý < 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm: Bên cạnh việc nộp bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp cho kỳ được quyết toán thì doanh nghiệp cần nộp thêm tiền phạt chậm nộp tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp quý 04.
(Xem chi tiết tại Khoản 3, Điều 1, Nghị định 91/2022/NĐ-CP)
b. Quyết toán
Các bước tiến hành quyết toán thuế TNDN như sau:
- Chọn tờ khai quyết toán số 03/TNDN;
- Chọn kỳ tính thuế, ngành nghề sản xuất kinh doanh, và các phụ lục cần thiết để kê khai (03-1A/TNDN và 03-2A/TNDN là hai phụ lục cơ bản mà các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thường cần có);
- Nhập liệu các thông tin trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vào phụ lục 03-1A/TNDN, thông tin chuyển lỗ vào phụ lục 03-2A/TNDN và các phụ lục khác (nếu có). Các dữ liệu sau khi nhập ở phụ lục sẽ tự động chuyển về tờ khai quyết toán 03/TNDN.
Các chỉ tiêu và phụ lục khác vui lòng xem hướng dẫn chi tiết trên phần mềm kê khai thuế điện tử HTKK.
2. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
a. Kê khai tạm nộp
- Doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản: thực hiện tạm nộp như hoạt động sản xuất kinh doanh chính đã nêu mở mục 1 tại mục II hoặc khai theo thực tế phát sinh (nếu có nhu cầu);
- Doanh nghiệp phát sinh không thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản: thực hiện khai theo từng lần phát sinh tại tờ khai thuế TNDN mẫu số 02/TNDN.
b. Quyết toán
- Đối với doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì các bước quyết toán thuế TNDN được thực hiện như mục 1 tại mục II;
- Đối với doanh nghiệp phát sinh không thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì phải quyết toán riêng số thuế từ chuyển nhượng bất động sản theo phụ lục 03-5/TNDN cho tờ khai quyết toán 03/TNDN; trường hợp có phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì người nộp thuế phải nộp thêm Phụ lục mẫu số 03-8A/TNDN.
3. Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng chứng khoán
a. Kê khai tạm nộp
Nếu doanh nghiệp kê khai thuế TNDN từ bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì thực hiện kê khai theo từng lần phát sinh và kê khai theo mẫu tờ khai 06/TNDN.
b. Quyết toán
Cả hai loại hoạt động từ chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng chứng khoán đều được xác định số thuế từ thu nhập khác trên tờ khai quyết toán 03/TNDN.
4. Đối với các hoạt động khác ngoài bất động sản và chuyển nhượng vốn: được kê khai chung với hoạt động sản xuất kinh doanh chính.
III. Hoàn thuế
Các khoản thuế nộp thừa sau khi quyết toán được thực hiện bù trừ/ hoàn lại theo trình tự như sau:
Bước 1: Bù trừ tự động theo tiền thuế còn nợ, tiền chậm nộp còn nợ, tiền phạt còn nợ (sau đây gọi là “khoản nợ”) (cùng nội dung kinh tế và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản thuế nộp thừa) hoặc trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh phải nộp của lần tiếp theo (sau đây gọi là “khoản thu phát sinh) (cùng nội dung kinh tế và cùng địa bàn thu ngân sách với khoản thuế nộp thừa). Khi không còn khoản nợ, người nộp thuế sẽ được bù trừ khoản nợ hoặc khoản thu phát sinh (cùng nội dung kinh tế và cùng địa bàn thu ngân sách của người nộp thuế khác) (nếu có). Doanh nghiệp sẽ cần nộp mẫu 01/DNXLNT kèm theo thông tư 80/2021/TT-BTC và các giấy tờ liên quan khác tại khoản 3, Điều 25 Thông tư 80/2021/TT-BTC
Bước 2: Nếu sau khi bù trừ hết khoản nợ và khoản thu phát sinh, doanh nghiệp vẫn còn khoản nộp thừa hoặc doanh nghiệp không có khoản nợ thì doanh nghiệp có quyền làm quyết định hoàn thuế hoặc tiếp tục bù trừ với các lần nộp thuế tiếp theo.
Bước 3: Nếu doanh nghiệp muốn hoàn thuế thì sau khi có quyết định hoàn thuế thì cơ quan quản lý thuế sẽ tiến hành thanh tra để đưa ra kết quả có được hoàn hay không và hoàn bao nhiêu theo Điều 77, Luật quản lý thuế 38/2019/QH14.
Bước 4: Hoàn thuế (nếu có).
(Xem chi tiết tại Khoản 1,& 2, Điều 25, Thông tư 80/2021/TT-BTC).
IV. Các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN
Các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN:
- Dự án đầu tư mới thuộc địa bàn khuyến khích đầu tư, hoạt động trong lĩnh vực khuyến khích đầu tư hay dự án có quy mô lớn.
- Dự án đầu tư mở rộng cần đáp ứng các tiêu chí nhất định.
Các hình thức ưu đãi thuế:
- Ưu đãi thuế suất;
- Miễn/ giảm thuế;
(Xem chi tiết các điều kiện và đối tượng hưởng ưu đãi thuế TNDN tại Chương VI, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác).
V. Hướng dẫn các bước kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế
Bước 1: Tính thuế TNDN cho từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xem tại mục I. Căn cứ tính thuế và thuế suất và mục V. Các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN.
Bước 2: Kê khai và nộp thuế. Xem tại mục II. Kê khai, quyết toán.
Bước 3: Quyết toán thuế. Xem tại mục II. Kê khai, quyết toán.
Bước 4: Hoàn thuế (nếu có). Xem tại mục III.Hoàn thuế.
VI. Các câu hỏi thường gặp
Xem chi tiết tại Câu hỏi thường gặp về Thuế.
Ấn phẩm Xác định giá giao dịch liên kết
Tổng quan
Thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”) là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập của các cá nhân sinh sống, làm việc, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam.
Các quy định liên quan đến thuế TNCN trình bày các nội dung sau:
- Các loại thu nhập chịu thuế TNCN
- Các loại thu nhập được miễn thuế
- Xác định cá nhân cư trú và không cư trú
- Căn cứ tính thuế và thuế suất
- Kê khai và nộp thuế
- Quyết toán thuế
- Hoàn thuế
- Hướng dẫn các bước kê khai và nộp thuế
- Các câu hỏi thường gặp
- Một số nội dung về Tiền Lương- Lao động- Bảo hiểm
Để giúp người đọc dễ dàng hơn trong việc tìm hiểu và nắm bắt các văn bản trên, chúng tôi đã phân tích các trường hợp và hệ thống hóa lại các nội dung trên như dưới đây.
Xem toàn bộ các văn bản liên quan tại đây
1. Các loại thu nhập chịu thuế TNCN:
Thu nhập chịu thuế gồm:
- Thu nhập chịu thuế từ tiền công, tiền lương là tổng các khoản thu nhập cá nhân người lao động nhận được từ người sử dụng lao động chi trả, được trình bày chi tiết tại Khoản 2, Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, bổ sung tại Điều 2, Thông tư 119/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác.
- Thu nhập chịu thuế ngoài tiền lương, tiền công bao gồm thu nhập từ các hoạt động khác như: kinh doanh, đầu tư vốn, quà tặng, thừa kế, cho thuê tài sản…. được trình bày chi tiết tại Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC, bổ sung tại Điều 2, Thông tư 119/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác.
(Xem hướng dẫn chi tiết xem ở phần “4. Căn cứ tính thuế và thuế suất”)
2. Các loại thu nhập được miễn thuế
Thu nhập miễn thuế bao gồm nhiều nguồn thu nhập ví dụ như:
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
- Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.
- Thu nhập từ kiều hối được miễn thuế là khoản tiền cá nhân nhận được từ nước ngoài do thân nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người Việt Nam đi lao động, công tác, học tập tại nước ngoài gửi tiền về cho thân nhân ở trong nước.
(Xem chi tiết các khoản thu nhập được miễn thuế khác tại Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác)
3. Xác định “cá nhân cư trú” và “cá nhân không cư trú” cho mục đích tính thuế
Để xác định nghĩa vụ thuế TNCN của một cá nhân, trước hết cần xác định tình trạng cư trú của cá nhân đó. Tùy vào việc một cá nhân được xác định là cá nhân cư trú hay cá nhân không cư trú, mà căn cứ tính thuế và thuế suất áp dụng sẽ khác nhau.
Cá nhân cư trú là người đáp ứng 1 trong 2 điều kiện:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và ngày đi được tính là một ngày.
- Có nơi ở thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú, hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế.
Các mô tả và hướng dẫn chi tiết về 2 điều kiện trên được trình bày tại Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC
Cá nhân không cư trú là cá nhân không đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú.
4. Căn cứ tính thuế TNCN và thuế suất
4.1 Đối với cá nhân cư trú
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNCN
Thu nhập tính thuế & Thuế suất sẽ phụ thuộc vào từng loại thu nhập chịu thuế như dưới đây:
| STT | Loại thu nhập chịu thuế | Thu nhập tính thuế = | Thuế suất = |
| 1 | Thu nhập từ tiền lương, tiền công | Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công – các khoản giảm trừ (xem lưu ý 1*) | Tùy vào thời hạn của hợp đồng lao động (“HĐLĐ”) mà áp dụng mức thuế suất khác nhau, cụ thể: HĐLĐ dưới 3 tháng và thu nhập trên 2 triệu đồng/ tháng: 10% HĐLĐ từ 3 tháng trở lên: Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần (xem lưu ý 2*). |
2 | Thu nhập từ kinh doanh | Doanh thu tính thuế (xem lưu ý 3*) | Tùy vào loại hình kinh doanh mà áp dụng mức thuế suất khác nhau, cụ thể:
|
| 3 | Thu nhập từ đầu tư vốn | Thu nhập chịu thuế (xem lưu ý 4*) | 5% |
| 4.1 | Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn góp | Giá chuyển nhượng – giá mua của phần vốn chuyển nhượng – các chi phí hợp lý liên quan | 20% |
| 4.2 | Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán | Giá chuyển nhượng từng lần | 0,1% |
| 5 | Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản | Giá chuyển nhượng từng lần | 2% |
| 6 | Thu nhập từ thừa kế, quà tặng | Phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh | 10% |
| 7 | Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại | Phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng | 5% |
| Các khoản thu nhập khác không được liệt kê tại bảng trên có thể thuộc loại thu nhập được miễn thuế, xem thêm tại phần: “2. Các loại thu nhập được miễn thuế” | |||
(Nguồn: Thông tư số 111/2013/TT-BTC)
5. Kê khai, nộp thuế TNCN
5.1. Đối với cá nhân nhận thu nhập
Đối với thu nhập từ tiền lương tiền công
- Nếu chỉ có 1 nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công: Cá nhân không phải thực hiện kê khai và tạm nộp thuế vì tổ chức chi trả thu nhập có nghĩa vụ phải khấu trừ thuế TNCN và thực hiện kê khai và tạm nộp cho cơ quan thuế. Tuy nhiên, đến cuối năm dương lịch, cá nhân phải làm hồ sơ ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức để tổ chức thực hiện quyết toán thuế TNCN hộ cho cá nhân trong năm phát sinh thu nhập. Trường hợp cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập thì cá nhân sẽ tự thực hiện quyết toán thuế.
- Nếu có nhiều hơn 1 nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công: Cá nhân phải thực hiện kê khai và tạm nộp thuế hàng quý (Xem hướng dẫn chi tiết tại điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC). Kê khai thuế online theo đường link sau https://thuedientu.gdt.gov.vn/ (Phải đăng nhập để xem các thủ tục chi tiết).
Đối với thu nhập từ cho thuê tài sản
- Nếu ước tính tổng thu nhập cho thuê tài sản từ 100 triệu đồng/năm trở xuống: không phải kê khai và nộp thuế TNCN.
- Nếu ước tính tổng thu nhập cho thuê tài sản từ 100 triệu/năm trở lên thì phải kê khai và nộp thuế cho từng lần nhận thu nhập. Tuy nhiên, có thể chọn 1 trong 2 cách sau:
+ Trực tiếp kê khai và nộp thuế; (Xem hướng dẫn chi tiết tại Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC). Kê khai thuế online theo đường link sau https://thuedientu.gdt.gov.vn/ (Phải đăng nhập để xem các thủ tục chi tiết).
+ Yêu cầu và thỏa thuận bên thuê thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản (Xem hướng dẫn chi tiết tại Điều 16 Thông tư 40/2021/TT-BTC).
Đối với các nguồn thu nhập khác
Việc kê khai được thực hiện theo từng lần phát sinh. (Xem hướng dẫn chi tiết tại khoản 4,5,6 tại Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC và các luật bổ sung liên quan). Kê khai thuế online theo đường link sau https://thuedientu.gdt.gov.vn/ (Phải đăng nhập để xem các thủ tục chi tiết).
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khai theo tháng, theo quý và theo từng lần phát sinh xem hướng dẫn chi tiết tại Điều 44, Thông tư 38/2019/QH14.
5.2. Đối với tổ chức chi trả thu nhập (tiền lương, tiền công)
Định kỳ (hàng tháng hoặc quý), tổ chức trả thu nhập cho cá nhân phải thực hiện kê khai và nộp thuế TNCN thay cho người nhận thu nhập. Cuối năm dương lịch, tổ chức chi trả thu nhập thực hiện các thủ tục quyết toán thuế cho người nhận thu nhập (Xem hướng dẫn chi tiết tại khoản 1, điều 26, Thông tư số 111/2013/TT-BTC).
6. Quyết toán thuế TNCN (chỉ áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú)
Quyết toán thuế TNCN là việc cá nhân thực hiện kê khai toàn bộ thu nhập từ tiền lương, tiền công nhận được trong một năm dương lịch để xác định số thuế TNCN thừa hoặc thiếu so với tổng số thuế TNCN (đối với tiền lương, tiền công) đã tạm nộp trong năm đó, từ đó thực hiện thủ tục hoàn thuế (nếu muốn) hoặc nộp thêm thuế tương ứng để bảo đảm tính tuân thủ. Một số nội dung lưu ý khi quyết toán thuế TNCN:
- Việc quyết toán thuế không áp dụng đối với cá nhân không cư trú.
- Đối với thu nhập không phải tiền lương, tiền công không phải thực hiện quyết toán thuế.
- Các khoản thuế nộp thừa nếu không thực hiện quyết toán sẽ không được hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo.
- Thời hạn nộp số thuế TNCN còn thiếu (nếu có) trùng với thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế. Đối với từng trường hợp được tóm tắt dưới đây.
6.1 Đối với cá nhân:
Cá nhân phải thực hiện việc quyết toán thuế đối với thu nhập tiền lương, tiền công theo các cách dưới đây:
- Cá nhân ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế thay (nếu thuộc diện được phép ủy quyền);
- Cá nhân tự thực hiện kê khai quyết toán thuế;
- Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải khai quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh. Cá nhân người nước ngoài khi về nước cũng có thể ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập tại Việt Nam (Chi tiết xem thêm tại Mục 6.2 Đối với tổ chức trả thu nhập);
- Cá nhân muốn xét giảm thuế do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo thì cá nhân phải tự thực hiện kê khai quyết toán thuế (không được ủy quyền cho tổ chức chi trả thu nhập);
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế:
- Việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN nếu thực hiên sẽ được thực hiện chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 4 hàng năm (Tuy nhiên do 30/4 và 1/5 là ngày nghỉ nên thời hạn nộp hồ sơ sẽ được kéo dài đến ít nhất là ngày 2/5 hàng năm).
- Đối với cá nhân người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam thực hiện quyết toán thuế cho giai đoạn 12 tháng liên tục kể từ lần đầu tiên tới Việt Nam: ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục.
Tham khảo hướng dẫn chi tiết kê khai quyết toán tại điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC. Quyết toán thuế online theo đường link sau https://thuedientu.gdt.gov.vn/ (Phải đăng nhập để xem các thủ tục chi tiết). Tùy vào từng cơ quan Thuế, sau khi nộp tờ khai quyết toán thuế online, cá nhân sẽ cần nộp bản giấy tờ khai quyết toán thuế và chứng từ khấu trừ thuế TNCN tại bộ phận một cửa Cơ quan Thuế.
6.2 Đối với tổ chức trả thu nhập:
Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm quyết toán thuế TNCN cho các cá nhân nhận thu nhập khi được ủy quyền. Cá nhân chỉ được ủy quyền trong các trường hợp sau:
- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại tổ chức đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp cá nhân làm việc không đủ 12 tháng trong năm tại tổ chức, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ đủ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này, được ủy quyền quyết toán thuế tại tổ chức trả thu nhập với phần thu nhập do tổ chức đó chi trả.
- Cá nhân người nước ngoài kết thúc hợp đồng tại Việt Nam chưa thực hiện quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi về nước thì ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập tại Việt Nam.
Nếu không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai quyết toán thuế TNCN. Tuy nhiên cơ quan thuế TP. HCM yêu cầu phải làm công văn để thông báo là không có phát sinh thu nhập trong năm (không có mẫu cụ thể, tổ chức tự làm).
Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế:
- Quyết toán thuế hằng năm: Việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN nếu thực hiên sẽ được thực hiện chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng 3 hàng năm.
- Nhận ủy quyền quyết toán thuế cho cá nhân người nước ngoài về nước: 45 ngày kể từ ngày cá nhân người nước ngoài về nước.
Tham khảo hướng dẫn chi tiết tại Điều 26, Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Quyết toán thuế online theo đường link sau https://thuedientu.gdt.gov.vn/ (Phải đăng nhập để xem các thủ tục chi tiết).
7. Hoàn thuế
- Trong trường hợp sau khi đã hoàn thành việc nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN, nếu nhận thấy số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp và muốn được hoàn thuế bằng tiền (không phải bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo) thì tổ chức/cá nhân phải thực hiện thủ tục hoàn thuế theo hướng dẫn chi tiết tại Mục 2, Chương V, Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Trường hợp tổ chức / cá nhân muốn bù trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo, thì tự giảm trừ vào số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo mà không cần phải thực hiện thủ tục gì thêm.
8. Hướng dẫn các bước tự kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế
8.1 Đối với cá nhân
- Bước 1: Xác định thu nhập có chịu thuế hay không? Và tạm tính số thuế phải nộp. Xem mục 1. Các loại thu nhập chịu thuế và mục 4. Căn cứ tính thuế TNCN và thuế suất.
- Bước 2: Xác định xem có thuộc diện tự kê khai hay không? Xem mục 5. Kê khai và nộp thuế TNCN.
- Bước 3: Đăng ký thuế tại https://thuedientu.gdt.gov.vn/ chọn mục “Cá nhân” và nộp hồ sơ đăng ký thuế. Xem thêm quy định về hồ sơ đăng ký thuế tại khoản 9 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-TBC.
- Bước 4: Xác định bản thân là cá nhân cư trú hay không cư trú cho mục đích tính và kê khai thuế? Xem mục 3. Xác định cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú.
- Bước 5: Kê khai và nộp thuế tương ứng cho từng loại thu nhập. Xem mục 5. Kê khai và nộp thuế TNCN.
- Bước 6: Quyết toán thuế. Xem mục 6. Quyết toán thuế TNCN.
- Bước 7: Hoàn thuế bằng tiền mặt (nếu có). Xem mục 7. Hoàn thuế.
8.2 Đối với tổ chức
- Bước 1: Thu thập hoặc đăng ký MST cho người lao động tại https://thuedientu.gdt.gov.vn/ và nộp hồ sơ đăng ký thuế. Xem thêm quy định về hồ sơ đăng ký thuế tại khoản 9 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-TBC.
- Bước 2: Định kỳ kê khai và nộp thuế. Xem mục 5. Kê khai và nộp thuế TNCN.
- Bước 3: Quyết toán thuế. Xem mục 6. Quyết toán thuế TNCN.
- Bước 4: Hoàn thuế bằng tiền mặt (nếu có). Xem tại mục 7. Hoàn thuế.
9. Các câu hỏi thường gặp
Xem chi tiết tại Câu hỏi thường gặp về Thuế.
10. Một số nội dung về tiền lương – lao động – bảo hiểm
Xem chi tiết tại Ấn phẩm tiền lương- lao động- bảo hiểm
Thuế giá trị gia tăng (“GTGT”) là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng trên lãnh thổ Việt Nam. Theo đó, người chịu thuế là tổ chức, cá nhân tiêu dùng cuối cùng hàng hóa, dịch vụ trên lãnh thổ Việt Nam thông qua việc mua hàng hóa, dịch vụ với giá đã bao gồm thuế GTGT. Người kê khai và nộp thuế (bản chất là trung gian thu hộ và chi hộ) là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng ở Việt Nam và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (Xem thêm chi tiết tại Điều 3, Thông tư 219/2013/TT-BTC).
Các quy định liên quan đến thuế GTGT trình bày các nội dung sau:
1. Các đối tượng chịu thuế/không chịu thuế GTGT và thuế suất
2. Phương pháp tính thuế GTGT
3. Kê khai và nộp thuế
4. Quyết toán thuế
5. Hoàn thuế
6. Hướng dẫn các bước kê khai và nộp thuế
7. Những câu hỏi thường gặp
Để giúp người đọc dễ dàng hơn trong việc tìm hiểu và nắm bắt các văn bản trên, chúng tôi đã phân tích các trường hợp và hệ thống hóa lại các nội dung trên như dưới đây.
Để xem toàn bộ các văn bản liên quan vui lòng xem tại đây (các quy định liên quan đến thuế)
1. Các đối tượng chịu thuế/ không chịu thuế GTGT và thuế suất
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài).
Thuế suất GTGT
- Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và các hoạt động tương tự quy định chi tiết tại Điều 9, Thông tư 219/2013/TT-BTC.
- Thuế suất 5%: thường áp dụng cho các ngành và lĩnh vực của nền kinh tế có liên quan với việc cung cấp các loại hàng hóa và dịch vụ thiết yếu xem chi tiết tại Điều 10, Thông tư 219/2013/TT-BTC.
- Thuế suất 10%: áp dụng cho các đối tượng không thuộc đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 0% và đối tượng chịu thuế suất thuế GTGT 5%.
- Thuế suất 8%: Giảm thuế giá trị gia tăng về 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1, Điều 1, Nghị định 44/2023/ND-CP từ 1/7/2023 đến 31/12/2023.
Lưu ý:
- Đối với các loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau sẽ có các thời điểm xác định thuế GTGT khác nhau, xem chi tiết tại Điều 8,Thông tư 219/2013/TT-BTC.
- Nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu thì thực hiện theo mức thuế quy định cụ thể tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi.
Đối tượng không chịu thuế GTGT có thể kể đến một số đối tượng như:
- Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
- Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).
- Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
- V.v.
Xem chi tiết tại Điều 4, Thông tư 219/2013/TT-BTC và các luật bổ sung liên quan.
Các trường hợp không phải kê khai và nộp thuế GTGT như tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác, v.v. xem thêm quy định chi tiết tại Điều 5, Thông tư 219/2013/TT-BTC.
2. Phương pháp tính thuế GTGT phải nộp
Có 2 phương pháp tính thuế GTGT là khấu trừ thuế GTGT và tính trực tiếp trên GTGT. Dựa vào các điều kiện của doanh nghiệp để xác định phương pháp tính thuế phù hợp.
2.1 Phương pháp khấu trừ thuế
Điều kiện áp dụng: Cơ sở kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật:
- Cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ chịu thuế GTGT từ một tỷ đồng trở lên, trừ hộ, cá nhân kinh doanh nộp theo phương pháp tính trực tiếp.
- Cơ sở kinh doanh đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, trừ hộ, cá nhân kinh doanh theo phương pháp tính trực tiếp.
Xác định thuế GTGT phải nộp
Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
- Thuế GTGT đầu ra = ∑ giá tính thuế x thuế suất (hàng hóa, dịch vụ bán ra) = tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT.
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định), chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng đầy đủ các quy định.
(Xem chi tiết tại khoản 5, Điều 12 Thông tư 219/2013/TT-BTC).
Trong đó: Giá tính thuế xem bảng dưới đây và thuế suất xem mục 1.Các đối tượng chịu thuế/ không chịu thuế GTGT và thuế suất
Giá tính thuế:
| Đối tượng | Giá tính thuế |
| Hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh | Giá bán chưa có thuế GTGT |
| Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB | Giá bán chưa có thuế GTGT + thuế TTĐB |
| Hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường (BVMT) | Giá bán chưa có thuế GTGT + thuế BVMT |
| Hàng hóa chịu thuế TTĐB và thuế BVMT | Giá bán chưa có thuế GTGT + thuế TTĐB + thuế BVMT |
| Hàng hóa nhập khẩu | Giá nhập tại cửa khẩu + thuế nhập khẩu (nếu có) + thuế TTĐB (nếu có) + thuế BVMT (nếu có) |
| Hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, cho | Giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh |
| Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật | 0 |
| Hoạt động cho thuê tài sản | Số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT |
| Hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm | Giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng, (không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm) |
| Gia công hàng hóa | Giá gia công chưa có thuế GTGT |
| Hoạt động xây dựng, lắp đặt | Giá trị công trình, hạng mục công trình thực hiện bàn giao chưa có thuế GTGT |
| Hoạt động kinh doanh bất động sản | Giá bán BĐS chưa có thuế GTGT – giá chuyển quyền sử dụng đất/ tiền thuế đất phải nộp NSNN |
| Hoạt động đại lý, môi giới, dịch vụ hưởng hoa hồng | Tiền hoa hồng nhận được chưa có thuế GTGT |
(Xem thêm hướng dẫn chi tiết tại Điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC).
Lưu ý:
- Không được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT.
- Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ (kể cả tài sản cố định) sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. (Xem chi tiết tại khoản 9, Điều 1, Thông tư 26/2015/TT-BTC).
2.2. Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
a. Phương pháp trực tiếp trên GTGT
- Đối tượng áp dụng: Hoạt động mua bán vàng, bạc, đá quý.
- Công thức xác định số thuế phải nộp: Xem Điều 13, Thông tư 219/2013/TT-BTC.
b. Phương pháp trực tiếp trên doanh thu
Đối tượng áp dụng:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
Cá nhân và hộ kinh doanh. - Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam và các tổ chức khác chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Công thức xác định số thuế GTGT phải nộp
Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu
Tỷ lệ % quy định như sau:
| Lĩnh vực hoạt động | Tỷ lệ % |
| Phân phối, cung cấp hàng hoá | 1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
- Doanh thu: số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
3. Kê khai, nộp thuế GTGT
Kỳ khai thuế: Xem tiêu chí để khai thuế theo quý hay theo tháng tại Điều 8, 9, Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Hồ sơ khai thuế và các hướng dẫn liên quan xem chi tiết tại Điều 13, Thông tư 80/2021/TT-BTC.
4. Quyết toán thuế
Cuối năm tài chính, doanh nghiệp không cần quyết toán thuế GTGT ngoại trừ trường hợp khi kết thúc hợp đồng nhà thầu đối với trường hợp hợp đồng thanh toán nhiều lần.
(Xem chi tiết tại Điểm e, Khoản 6, Điều 8, Nghị định 126/2020/NĐ-CP)
5. Hoàn thuế
Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo; trường hợp lũy kế sau ít nhất mười hai tháng tính từ tháng đầu tiên hoặc sau ít nhất bốn quý tính từ quý đầu tiên phát sinh số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết mà vẫn còn số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế.
(Xem thêm các trường hợp hoàn thuế cho dự án đầu tư, hàng hóa dịch vụ xuất khẩu, chuyển đổi doanh nghiệp và hướng dẫn chi tiết về điều kiện hoàn thuế tại Điều 18, Thông tư 219/2013/TT-BTC và sửa đổi bổ sung tại khoản 3, Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC).
6. Hướng dẫn các bước kê khai và nộp thuế
Bước 1: Xác định phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ hay trực tiếp theo quy định tại Điều 12, Thông tư 219/2013/TT-BTC.
Bước 2: Xác định kỳ khai thuế của doanh nghiệp là theo tháng hay theo quý theo quy định tại Điều 8,9 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.
Bước 3: Lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng hoặc hàng quý.
Bước 4: Quyết toán thuế (đối với trường hợp theo quy định).
Bước 5: Hoàn thuế (nếu có).
7. Các câu hỏi thường gặp
Xem chi tiết tại Câu hỏi thường gặp về Thuế.
Thuế xuất khẩu và nhập khẩu (“XNK”) là loại thuế gián thu đánh vào những loại hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam bao gồm cả trường hợp xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước. Theo đó, đối tượng chịu thuế là hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam. Người kê khai và nộp thuế là chủ hàng, tổ chức nhận ủy thác… (xem thêm chi tiết tại Điều 2 và 3, Luật 107/2016/QH13).
Các quy định liên quan đến thuế XNK trình bày các nội dung sau:
I. Căn cứ tính thuế (bao gồm thuế suất), thời điểm tính thuế và thời hạn nộp thuế
II. Thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ
III. Miễn thuế, giảm thuế và hoàn thuế
IV. Kê khai thuế
V. Các câu hỏi thường gặp
Để giúp người đọc dễ dàng hơn trong việc tìm hiểu và nắm bắt các nội dung trên, chúng tôi đã phân tích một vài trường hợp và hệ thống hóa lại các nội dung trên như dưới đây.
Để xem toàn bộ các văn bản liên quan vui lòng xem tại đây (các quy định liên quan đến thuế)
I. Căn cứ tính thuế (bao gồm thuế suất), thời điểm tính thuế và thời hạn nộp thuế
Căn cứ tính thuế
Có 3 phương pháp để xác định căn cứ tính thuế của hàng xuất, nhập khẩu cụ thể là phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm, phương pháp tính thuế tuyệt đối và phương pháp tính thuế hỗn hợp.
Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm
Thuế XNK phải nộp = Trị giá tính thuế x Thuế suất theo tỷ lệ %
Trong đó:
- Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của luật hải quan.
- Thuế suất theo tỷ lệ % của từng mặt hàng sẽ có thể thay đổi tại từng thời điểm tính thuế (tham khảo tại phụ lục I & II đính kèm nghị định 26/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/07/2023).
Phương pháp tính thuế tuyệt đối
Thuế XNK phải nộp = Lượng hàng hóa thực tế xuất, nhập khẩu x Mức thuế tuyệt đối
Trong đó: mức thuế tuyệt đối có thể thay đổi tại từng thời điểm tính thuế (tham khảo tại phụ lục I & II đính kèm nghị định 26/2023/NĐ-CP có hiệu lực từ 15/07/2023).
Phương pháp tính thuế hỗn hợp: được xác định là tổng số tiền thuế theo tỷ lệ phần trăm và số tiền thuế tuyệt đối.
- Thời điểm tính thuế: là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. (xem thêm chi tiết tại Điều 8, Luật 107/2016/QH13).
- Thời điểm nộp thuế: trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa theo quy định của luật hải quan (xem thêm chi tiết tại Điều 9, Luật 107/2016/QH13).
II. Thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ
- Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
- Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
- Thuế tự vệ là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
(xem thêm chi tiết tại Điều 12, 13, 14, 15, Luật 107/2016/QH13)
III. Miễn thuế, giảm thuế và hoàn thuế
Miễn thuế được áp dụng trong một số trường hợp sau:
- Tài sản di chuyển; đối với quà biếu, quà tặng;
- Hàng hóa nhập khẩu/xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công xuất khẩu/nhập khẩu;
- Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu;
- Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định;
- Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư;
- Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan;
- Nguyên liệu, vật liệu, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế;
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm;
- Hàng hóa nhập khẩu không nhầm mục đích thương mại
- …..
(Xem thêm chi tiết từ Điều 5 đến Điều 29, Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 nghị định 18/2021/NĐ-CP).
Giảm thuế: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quan theo quy định tại Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn thi hành, nếu bị hư hỏng, mất mát do nguyên nhân khách quan được giảm thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. (xem thêm chi tiết tại Điều 32, Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Điều 1, Nghị định 18/2021/NĐ-CP).
Hoàn thuế: áp dụng cho một số trường hợp sau:
- Hàng hóa đã xuất khẩu phải tái nhập;
- Hàng hóa đã nhập khẩu phải tái xuất;
- Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất;
- Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm;
- Người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu, xuất khẩu nhưng không có hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu hoặc nhập khẩu, xuất khẩu ít hơn so với hàng hóa nhập khẩu, xuất khẩu đã nộp thuế; không hoàn thuế đối với trường hợp có số tiền thuế tối thiểu.
(Xem thêm chi tiết từ Điều 33 đến 37, Nghị định 134/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Điều 1 và Điều 2 Nghị định 18/2021/NĐ-CP).
IV. Kê khai
Khi phát sinh nghiệp vụ xuất, nhập khẩu, doanh nghiệp sẽ tiến hành kê khai tại thời điểm chuẩn bị thông quan hoặc giải phóng hàng theo hướng dẫn của luật hải quan và hệ thống VNACCS.
V. Các câu hỏi thường gặp
Liên quan đến các quy định về thuế xuất nhập khẩu, doanh nghiệp thường đặt các câu hỏi liên quan đến thủ tục hải quan khi xuất khẩu, nhập khẩu đối với loại hàng hóa mà doanh nghiệp đang thực hiện/ muốn kinh doanh. Do đó, người đọc có thể tham khảo Danh mục câu hỏi tại một số trang web của hải quan địa phương.
I. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
STT | Thu nhập | Cá nhân cư trú | Cá nhân không cư trú | ||
1 | Thu nhập từ tiền lương, tiền công | Hợp đồng lao động dưới 3 tháng & thu nhập từ 2.000.000 VNĐ/tháng trở lên | 10% |
20% | |
Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên | Biểu thuế lũy tiến từng phần (*) | ||||
2 | Thu nhập từ kinh doanh | 0,5% – 5% | 1% – 5% | ||
3 | Thu nhập từ đầu tư vốn | 5% | 5% | ||
4 | Thu nhập từ chuyển nhượng vốn | 20% | 0,1% | ||
5 | Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán | 0,1% | |||
6 | Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản | 2% | 2% | ||
7 | Thu nhập từ trúng thưởng/ thừa kế/ quà tặng | 10% | 10% | ||
8 | Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại | 5% | 5% | ||
(*) Biểu thuế lũy tiến từng phần
Bậc thuế | Thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất |
1 | Đến 60 | Đến 5 | 5% |
2 | Từ 60 đến 120 | Từ 5 đến 10 | 10% |
3 | Từ 120 đến 216 | Trên 10 đến 18 | 15% |
4 | Từ 216 đến 384 | Trên 18 đến 32 | 20% |
5 | Từ 384 đến 624 | Trên 32 đến 52 | 25% |
6 | Từ 624 đến 960 | Trên 52 đến 80 | 30% |
7 | Trên 960 | Trên 80 | 35% |
(**) Giảm trừ gia cảnh
STT | Đối tượng | Mức giảm trừ |
1 | Bản thân người nộp thuế | 11.000.000 VNĐ/ tháng |
2 | Người phụ thuộc | 4.400.000 VNĐ/người/tháng |
II. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
STT | Loại thu nhập | Hoạt động | Thuế suất |
1 | Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh | Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm | 40%/50% |
Hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam | 32% – 50% | ||
Các hoạt động khác (áp dụng thuế suất phổ thông) | 20% | ||
2 | Thu nhập từ chuyển nhượng vốn | 20% | |
3 | Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán | 20% | |
4 | Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản | 20% | |
(***) Ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp
Khung ưu đãi | Điều kiện hưởng ưu đãi | |
Thuế suất ưu đãi | 10%/ 17% | Các dự án sẽ được hưởng ưu đãi thuế nếu thuộc các lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư hoặc dự án có quy mô lớn. |
Giảm thuế | Tối đa giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm liên tiếp | |
Miễn thuế | Tối đa không quá 4 năm liên tiếp | |
III. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Đối tượng | Thuế suất |
Nông sản, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác/chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra hoặc ở khâu nhập khẩu | Không chịu thuế |
Chuyển quyền sử dụng đất | |
Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị, dụng cụ phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm. | |
Một số dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán | |
Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ người ngoài vào Việt Nam | |
Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật | |
Xuất bản, nhập khẩu, phát hành sách, báo, tạp chí chuyên ngành, sách chính trị, … | |
Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt và xe điện. | |
Hàng hóa thuộc loại chưa sản xuất được, nhập khẩu trong một số trường hợp theo quy định. | |
Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài. | |
Chuyển giao công nghệ và chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ | |
Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể của người bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác dùng cho người tàn tật | |
Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. | |
Hàng hóa bán miễn thuế ở các cửa hàng bán hàng miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ | |
Các hoạt động có thu phí, lệ phí của Nhà nước | |
…. | |
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu | 0% |
Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan | |
Vận tải quốc tế | |
Hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% | |
Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt | 5% |
Quặng để sản xuất phân bón; thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng | |
Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp | |
Nông sản, thủy sản chưa qua chế biến, hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản ở khâu kinh doanh thương mại | |
Mủ cao su sơ chế; nhựa thông sơ chế; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá. | |
Thực phẩm tươi sống ở khâu kinh doanh thương mại; lâm sản chưa qua chế biến ở khâu kinh doanh thương mại, trừ gỗ, măng, … | |
Đường; phụ phẩm trong sản xuất đường | |
Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo | |
Thiết bị y tế | |
Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập | |
Hoạt động văn hóa, triển lãm, thể dục, thể thao; biểu diễn nghệ thuật, sản xuất phim; nhập khẩu, phát hành và chiếu phim | |
Đồ chơi trẻ em; sách các loại | |
Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ | |
Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở. | |
Hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối thương không chịu thuế, hoặc đối tượng áp dụng mức thuế suất 0% và 5% | 10% |
Từ ngày 1 tháng 2 năm 2022, áp dụng cho năm 2022 Ngoại trừ viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (trừ khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; | Giảm còn 8% |
IV. Thuế tiêu thụ đặc biệt
STT | Hàng hóa/ dịch vụ | Thuế suất |
1 | Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá | |
Từ 01/01/2019 | 75% | |
2 | Rượu (Từ 1/1/2018) | |
a) Rượu từ 20 độ trở lên | 65% | |
b) Rượu dưới 20 độ | 35% | |
3 | Bia (Từ 1/1/2018) | 65% |
4 | Xe ô tô dưới 24 chỗ (Từ 1/1/2018) | 5% – 150% |
5 | Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3 | 20% |
6 | Tàu bay | 30% |
7 | Du thuyền | 30% |
8 | Xăng các loại | 7%-10% |
9 | Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống | 10% |
10 | Bài lá | 40% |
11 | Vàng mã, hàng mã | 70% |
12 | Kinh doanh vũ trường | 40% |
13 | Kinh doanh mát-xa, ka-ra-ô-kê | 30% |
14 | Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng | 35% |
15 | Kinh doanh đặt cược | 30% |
16 | Kinh doanh gôn | 20% |
17 | Kinh doanh xổ số | 15% |
V. THUẾ NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI
STT | Hoạt động | TNDN | GTGT |
1 | Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms} | 1% | NA |
2 | Cung cấp máy móc gắn liền với dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị dịch vụ | 2% | 3% |
3 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan | 5% | 5% |
4 | Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino; | 10% | 5% |
5 | Dịch vụ tài chính phái sinh | 2% | NA |
6 | Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển | 2% | NA |
7 | Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 2% | 5% |
8 | Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 2% | 3% |
9 | Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không) | 2% | 2% |
10 | Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm | 0,1% | NA |
11 | Lãi tiền vay | 5% | NA |
12 | Thu nhập từ bản quyền | 10% | NA |
VI. THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
STT | Hàng hóa | Đơn vị | Thuế suất (đồng/đơn vị) |
1 | Xăng, dầu, mỡ nhờn (trừ etanol) | Lit/kg | 1.000 – 4.000 |
Từ 1/4/2022 đến 31/12/2022 | 300-2000 (giảm 50-70%) | ||
2 | Than đá | Tấn | 15.000 -30.000 |
3 | Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) | Kg | 5.000 |
4 | Túi ni lông thuộc diện chịu thuế | Kg | 50.000 |
5 | Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng | Kg | 500 |
6 | Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng | Kg | 1.000 |
7 | Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng | Kg | 1.000 |
8 | Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng | Kg | 1.000 |
VII. LỆ PHÍ MÔN BẢI
STT | Đối tượng | Mức đóng |
1 | Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ | |
Vốn điều lệ/ vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng | 3.000.000 đồng/năm | |
Vốn điều lệ/ vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống | 2.000.000 đồng/năm | |
Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác | 1.000.000 đồng/năm | |
2 | Cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ | |
Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm | 1.000.000 đồng/năm | |
Doanh thu trên 300 triệu đồng đến 500 triệu đồng/năm | 500.000 đồng/năm | |
Doanh thu trên 100 triệu đồng đến 300 triệu đồng/năm | 300.000 đồng/năm | |
VIII. THUẾ KHÁC
STT | Loại thuế | Thuế suất |
1 | Thuế nhập khẩu | Thuế suất ưu đãi đặc biệt/ thuế suất ưu đãi/ thuế suất phổ thông |
2 | Thuế xuất khẩu | 0% – 40% |
3 | Thuế tài nguyên | 1% – 35% |
4 | Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp | 0,03% – 0,15% |
| KHOẢN MỤC | THỜI HẠN NỘP | CƠ QUAN NHẬN BÁO CÁO |
1. Báo cáo tài chính đã kiểm toán |
|
|
| 2. Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) |
|
|
| 3. Quyết toán thuế TNDN |
|
|
| 4. Kê khai & nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) |
|
|
5. Kê khai & nộp khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) |
|
|
6. Quyết toán thuế TNCN |
|
|
7. Nộp lệ phí môn bài |
|
|
8. Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn |
|
|
9. Báo cáo sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN |
|
|
10. Khai trình sử dụng lao động khi bắt đầu hoạt động |
|
|
11. Báo cáo giải trình về nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài/ Báo cáo giải trình thay đổi nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài |
|
|
12. Báo cáo sử dụng người lao động nước ngoài |
|
|
13. Thông báo tình hình biến động lao động hàng tháng |
|
|
14. Báo cáo tình hình thay đổi về lao động |
|
|
15. Báo cáo tình hình hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa |
|
|
16. Báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư |
|
|
(*) Đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng/quý
1. Đối tượng kê khai thuế GTGT theo tháng
- Tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề lớn hơn 50 tỷ đồng.
2. Đối tượng kê khai thuế GTGT theo quý
- Tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
- Trường hợp người nộp thuế mới bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh thì thực hiện kê khai theo quý, sau khi sản xuất kinh doanh đủ 12 tháng thì từ năm dương lịch tiếp theo sẽ căn cứ theo mức doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ của năm dương lịch trước liền kề để xác định thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý.
(Lưu ý: Việc thực hiện khai thuế theo tháng hay theo quý được ổn định trọn năm dương lịch và ổn định theo chu kỳ 3 năm)
(**) Đối tượng kê khai thuế TNCN theo tháng/quý
1. Đối tượng kê khai thuế TNCN theo tháng
- Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng và số thuế TNCN phải nộp từ 50 triệu đồng/ tháng trở lên.
2. Đối tương kê khai thuế TNCN theo quý
- Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo quý.
- Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo tháng và số thuế TNCN phải nộp dưới 50 triệu đồng/ tháng.
(***) Đối tượng nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng
- Doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in, đặt in có hành vi vi phạm không được sử dụng hóa đơn tự in, đặt in, doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế thuộc diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.
- Việc nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế.
(Lưu ý: Các trường hợp khác nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý).