Tổng hợp các giải đáp vướng mắc nổi bật tại Hội nghị đối thoại Thuế - Hải quan

Tổng hợp các giải đáp vướng mắc nổi bật tại Hội nghị đối thoại Thuế – Hải quan

07/01/2026

Trong bối cảnh các văn bản pháp luật mới và các Nghị định hướng dẫn thi hành bắt đầu có hiệu lực hoặc lộ trình áp dụng từ 2025-2026, nhiều doanh nghiệp đang gặp lúng túng trong khâu thực thi.

Tại Hội nghị đối thoại Thuế – Hải quan vừa qua, Cơ quan chức năng đã giải đáp hàng loạt vướng mắc thực tế. Crowe Vietnam xin gửi tới Quý Khách hàng bộ tài liệu tổng hợp câu hỏi và giải đáp từ hội nghị và trích lược một số câu hỏi – đáp nổi bật có tác động lớn đến hoạt động của các Doanh nghiệp, đặc biệt là khối FDI và doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu:

Câu 1: Điều kiện hoàn thuế (thanh toán qua ngân hàng) và xử lý thanh toán trả chậm

Người nộp thuế: Nguyen Thi Viet Ha Ms – Accounting Manager – Piriou Vietnam đóng tàu

Địa chỉ: Long An

Đề nghị các cơ quan giải thích thêm về tác động của một số chính sách và thủ tục về thuế mới gần đây: Thêm điều kiện về HĐ đầu ra phải được thanh toán và kê khai mới được hoàn thuế làm cho thời gian được hoàn thuế dài hơn. Và quy định về thanh toán trễ hạn sau ngày quy định trong hợp đồng chưa hướng dẫn rõ để được khấu trừ hoàn thuế

Trả lời:

– Tại điểm c khoản 9 Điều 15 Luật thuế GTGT số 48/2024/QH15 quy định cơ sở kinh doanh thuộc trường hợp hoàn thuế phải đáp ứng điều kiện “Người bán đã kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo quy định đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế”

Tuy nhiên, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 149/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026 đã bãi bỏ quy định tại điểm c khoản 9 Điều 15 Luật Thuế GTGT. Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng Nghị định hướng dẫn, trong đó có quy định về việc xử lý chuyển tiếp đối với nội dung này.

– Liên quan đến chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với thanh toán trả chậm, trả góp, Cục Thuế đã có công văn số 5487/CT-CS ngày 25/11/2025 trả lời Thuế tỉnh Bắc Ninh và Thuế tỉnh Khánh Hòa như sau:

“Căn cứ khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

Căn cứ Điều 25 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ nộp thuế.

Căn cứ Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Đối với thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng; trường hợp sau khi đã kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, doanh nghiệp có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp thực hiện kê khai khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.”

Đề nghị Công ty căn cứ các quy định hướng dẫn nêu trên và tham khảo nội dung hướng dẫn tại công văn số 5487/CT-CS ngày 25/11/2025 của Cục Thuế để thực hiện theo quy định.

Câu 2: Quy định xuất hóa đơn khi cho mượn và hoàn trả máy móc, thiết bị

Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy

Địa chỉ: Hà Nội

Doanh nghiệp có phát sinh cho một doanh nghiệp khác mượn máy móc, thiết bị. Theo quy định tại Khoản 1, Điều 4, Nghị Định 123/2020/NĐ-CP quy định như sau: Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này, trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử thì phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Như vậy, khi xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn, hoặc hoàn trả hàng hóa thì Doanh nghiệp cần phải xuất hóa đơn. Vậy, trong trong trường hợp này, Doanh nghiệp cho mượn sẽ xuất hóa đơn như thế nào? Doanh nghiệp đi mượn khi thực hiện hoàn trả sẽ xuất hóa đơn như thế nào? (Cụ thể về việc xác định giá tính thuế, thuế suất và hướng dẫn kê khai thuế.)

Trả lời:

Nghị định số 70 quy định về nguyên tắc lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, trong đó, hoạt động cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa phải lập hóa đơn.

Nội dung hóa đơn được quy định tại Điều 10 Nghị định số 123 (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70).

Do đó, khi cho mượn máy móc, thiết bị Công ty cho mượn phải thực hiện lập hóa đơn. Khi hoàn trả tài sản đã mượn, Công ty đi mượn phải lập hóa đơn đối với tài sản trả lại theo quy định tại Nghị định 70, Nghị định 123.

Nội dung trên hóa đơn khi cho mượn và trả lại tài sản thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP).

Câu 3: Ưu đãi thuế TNDN tại Khu công nghiệp theo Luật mới

Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy

Địa chỉ: Hà Nội

Theo luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ 1/10/2025 thì Khu công nghiệp đã không còn nằm trong danh mục được ưu đãi theo địa bàn. Vậy Công ty chúng tôi có dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp đã hoàn thành trước khi luật thuế TNDN số 67/2025/QH15 có hiệu lực thì chúng tôi có được hưởng ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mới thực hiện tại khu công nghiệp không?

Trả lời:

– Tại Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:

“Điều 24. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025”.

“Điều 25. Điều khoản chuyển tiếp

1. Doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu tư mới chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, thì được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành; trường hợp mức ưu đãi tại Nghị định này cao hơn mức ưu đãi đang hưởng thì được chuyển sang áp dụng ưu đãi theo Nghị định này cho thời gian còn lại. Thời gian còn lại quy định tại điểm này được tính từ kỳ tính thuế 2025”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trước ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực (1/10/2025) còn đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp dự án đầu tư mới chưa được hưởng ưu đãi theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trước thời điểm Nghị định số 320/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì doanh nghiệp tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Câu 4: Chi phí lương trả bằng tiền mặt trên 5 triệu đồng

Người nộp thuế: Tổng Công ty TM Quảng Trị

Địa chỉ: 01 Phan Bội Châu – Đông Hà – Quảng Trị

Căn cứ NĐ 320/2025 ngày 15/12/2025 quy định và hướng dẫn một số điều của Luật thuế TNDN; tại tiết c, Khoản 1, Điều 9 của Nghị Định có nói: Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Vậy xin hỏi, nếu doanh nghiệp chi trả lương cho người lao động bằng hình thức tiền mặt hoặc hiện vật (không trả lương theo hình thức thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định) đối với từng người có mức lương trên 5 triệu đồng/người/lần chi trả thì có được đưa vào chi phí được trừ hay không?

Trả lời:

Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 (áp dụng kể từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025) của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp quy định:

“Điều 9. Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:

c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp chi trả tiền lương cho người lao động của doanh nghiệp từng lần từ 05 triệu đồng trở lên mà không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Câu 5: Thủ tục và thuế suất khi DNCX nhận gia công cho doanh nghiệp FDI

Người nộp thuế: Đỗ Thị Thùy- Công ty TNHH Taiwoo Technology Việt Nam

Địa chỉ: Hải Phòng

Công ty TNHH Taiwoo Technology Việt Nam là doanh nghiệp chế xuất hoạt động năm 2015 tới nay tại Khu công nghiệp Đại An mở rộng tp Hải Dương cũ nay thuộc Thành phố Hải Phòng. Tháng 12- Năm 2025 Công ty chúng tôi có ký hợp đồng gia công lắp ghép hàng hóa cho doanh nghiệp FDI của tỉnh Bắc Ninh. Doanh nghiệp FDI sẽ mở tờ khai xuất khi giao hàng hóa gia công cho Công ty chúng tôi và mở tờ khai nhập đối ứng khi nhận hàng hóa gia công từ phía chúng tôi. Công ty chúng tôi đã đăng ký ngành nghề gia công trên giấy đăng ký kinh doanh và chứng nhận đầu tư. Xin cho hỏi hoạt động gia công này của công ty chúng tôi được phép xuất hóa đơn 0% hay không? Công ty chúng tôi cần làm thêm thủ tục gì với cơ quan thuế để hoạt động gia công này đúng pháp luật thuế không? Trân trọng cảm ơn.

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội quy định về khu phi thuế quan.

Căn cứ khoản 21 Điều 2 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về doanh nghiệp chế xuất.

Căn cứ khoản 4, khoản 6 Điều 26 Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ về quy định riêng áp dụng đối với khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất.

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 của Quốc hội quy định về mức thuế suất 0%.

Căn cứ Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT quy định về mức thuế suất 0%.

Liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp trong khu phi thuế quan, Cục Quản lý, giám sát chính sách thuế, phí và lệ phí (Bộ Tài chính) đã có Công văn số 1292/CST-GTGT ngày 24/7/2025 trả lời Công ty Cổ phần tư vấn EY Việt Nam như sau:

“Căn cứ quy định nêu trên, nếu các dịch vụ của Công ty EY như dịch vụ kiểm toán, tư vấn thuế, tư vấn M&A, tư vấn quản lý,… là dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan, được tiêu dùng trong khu phi thuế quan, phục vụ cho hoạt động sản xuất xuất khẩu của tổ chức trong khu phi thuế quan, không phục vụ cho hoạt động khác không phải hoạt động sản xuất xuất khẩu và không phải dịch vụ quy định tại khoản 4 Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP thì được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%.”

Cục Thuế đã có công văn số 3444/CT-CS ngày 27/8/2025 hướng dẫn Thuế tỉnh Bắc Ninh về chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp thuộc khu chế xuất như sau:

“Căn cứ các quy định, hướng dẫn nêu trên:

…Từ ngày 01/7/2025, việc xác định dịch vụ xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%, đề nghị Thuế tỉnh Bắc Ninh thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.”

Từ ngày 01/7/2025, việc xác định dịch vụ xuất khẩu, dịch vụ xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% được thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.

Đề nghị Công ty căn cứ các quy định trên và nghiên cứu nội dung hướng dẫn tại các công văn nêu trên để thực hiện theo quy định.

Câu 6: Khấu trừ VAT và chi phí được trừ khi thuê lại nhân công

Người nộp thuế: Nguyễn Thị Duyên – công ty TNHH công nghệ Sheng Shing Việt Nam – Hải Dương

Địa chỉ: Hải Phòng

Công ty sản xuất xuất khẩu thiếu nhân công trực tiếp sản xuất thuê lại nhân công của các các ty cho thuê nhân công. Vậy xin hỏi tiền thuế VAT có được khấu trừ hoặc hoàn, đối với chi phí thì có được tính chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN không?

Trả lời:

Về thuế GTGT:

1. Quy định về chính sách về lao động:

Căn cứ Điều 52 và Điều 53 Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019 về cho thuê lại lao động và nguyên tắc hoạt động cho thuê lại lao động;

Căn cứ Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động về quy định về doanh nghiệp cho thuê lại lao động, về bên thuê lại lao động, về thu hồi giấy phép;

Căn cứ Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định danh mục 20 công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Căn cứ tại phụ lục I và phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 60/7/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam;

2. Quy định về chính sách thuế và hóa đơn:

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 96/2015/TT-BTC) của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;

Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 ngày 26/11/2024 về các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế, về khấu trừ thuế GTGT đầu vào, về hóa đơn, chứng từ;

Căn cứ điểm d khoản 7 Điều 5 và Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định thi hành chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định nguyên tắc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 7 Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC) quy định về lập hóa đơn;

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP) quy định về lập hóa đơn;

Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/03/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/6/2025).

Căn cứ quy định nêu trên:

Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Thuế địa phương để xác định hợp đồng cho thuê lao động, hồ sơ thực tế, các tài liệu liên quan và phối hợp với Sở Nội vụ để xác định hoạt động cho thuê lại lao động có phù hợp với quy định của pháp luật về lao động, trên cơ sở kết quả phối hợp, căn cứ quy định của pháp luật về thuế và hồ sơ thực tế để xem xét khấu trừ, hoàn thuế thuế giá trị gia tăng  đầu vào theo quy định và xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.

Câu 7: Thời điểm xuất hóa đơn dịch vụ vận tải hành khách (hoàn thành dịch vụ ngoài giờ)

Người nộp thuế: Cty TNHH Dịch Vụ HTNY

Địa chỉ: Phú Quốc

Kính gửi BTC, Cty tôi là công ty dịch vụ vận tải hành khách cho các công ty lữ hành du lịch, thời điểm xuất hoá đơn là khi hoàn thành nghiệm thu dịch vụ. Vậy với số lần phát sinh vận chuyển trong ngày tương đối nhiều, hoặc thời điểm hoàn thành dịch vụ có thể 22-23h phụ thuộc vào giờ máy bay đáp. Vậy thời điểm này công ty không có kế toán trực để đối soát và xuất hoá đơn. Vậy chúng tôi có thể để ngày hôm sau, sau khi 2 bên đối soát rồi mới xuất hoá đơn được không? Có bị là xuất hoá đơn sai thời điểm không? Về Cty chúng tôi là liên kết với các công ty lữ hành, việc xuất hoá đơn chỉ có kế toán mới thao tác xuất được hoá đơn, tài xế họ chỉ đưa đón theo lịch trình, vì vậy nếu hoàn thành dịch vụ (đưa đón khách xong) thì xuất luôn không được. Đề nghị BTC xem xét về việc xử phạt phạt xuất hoá đơn sai thời điểm có thời gian xuất sai bao nhiêu ngày thì bị phạt, vì thực tế hoạt động SXKD có rất nhiều thứ phát sinh, mà BTC cứ đè ra phạt như vậy rất bất lợi cho DN.

Trả lời:

Tại khoản 2; điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP):

“6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, điểm a, điểm e, điểm l, điểm m, điểm n khoản 4 Điều 9 và bổ sung điểm p, điểm q, điểm r vào khoản 4 Điều 9 như sau:

a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2 như sau:

“2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc hoặc tạm ứng để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp các dịch vụ: Kế toán, kiểm toán, tư vấn tài chính, thuế; thẩm định giá; khảo sát, thiết kế kỹ thuật; tư vấn giám sát; lập dự án đầu tư xây dựng).”

Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty cần tổ chức thực hiện xuất hóa đơn đúng thời gian theo quy định.

Câu 8: Hóa đơn và thuế đối với máy móc tạm xuất tái nhập để sửa chữa

Người nộp thuế: Đoàn Thị Thúy

Địa chỉ: Hà Nội

Doanh nghiệp có phát sinh lô máy móc bị hỏng, phải tạm xuất ra nước ngoài để sửa chữa, sau khi sửa chữa xong sẽ nhập về Việt Nam và thanh toán phí sửa chữa này cho doanh nghiệp nước ngoài. Doanh nghiệp đã hoàn thành thủ tục hải quan đối với hình thức tạm xuất, tái nhập này đúng theo quy định. Trong trường hợp này, – Doanh nghiêp có phải xuất hóa đơn không? – Nếu có xuất hóa đơn thì giá tính thuế, thuế suất xác định như thế nào cho lô máy móc này như thế nào? Có phải kê khai lên tờ khai thuế GTGT không? Nếu có phải kê khai và thuộc đối tượng “Không chịu thuế” thì giá tính thuế này có cộng vào tổng doanh thu trên tờ khai để xác định tỷ lệ phân bổ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ không?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP)

Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất); xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định tại Điều 19 Nghị định này. Hóa đơn phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định này. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.

Theo đó, việc lập hóa đơn được thực hiện khi có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Đề nghị Công ty thực hiện theo quy định trên.

Câu 9: Thuế nhà thầu khi mua hàng từ kho ngoại quan

Người nộp thuế: Công ty cổ phần Thaloga

Địa chỉ: Hà Nội

Doanh nghiệp chúng tôi không phải là doanh nghiệp chế xuất nhưng sản xuất hoàn toàn phục vụ xuất khẩu. Chúng tôi nhập hàng hoá về từ kho ngoại quan để phục vụ hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, thì theo điều 12.3b của ND 320/2025/NĐ-CP về thuế thu nhập doanh nghiệp thì có được miễn trách nhiệm khấu trừ, kê khai thuế nhà thầu không? Xin cảm ơn

Trả lời:

Tại khoản 1 Điều 2 và điểm b khoản 3 Điều 12 Nghị định số 320/2025/NĐ – CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ hướng dẫn về Luật thuế TNDN quy định:

“Điều 2. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp) bao gồm:…

b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, trong đó:

….

b2) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;

b3) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

b4) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam (không bao gồm doanh nghiệp nước ngoài quy định tại điểm b1 và điểm b2 khoản này) cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;”.

“Điều 12. Phương pháp tính thuế

3. Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 của Nghị định này được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế phát sinh tại Việt Nam, cụ thể như sau:

a) Dịch vụ: 5%, riêng dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino: 10%; trường hợp cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa thì hàng hóa được tính theo tỷ lệ 1%; trường hợp không tách riêng được giá trị hàng hoá với giá trị dịch vụ: 2%;

b) Cung cấp và phân phối hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms): 1%; riêng trường hợp các doanh nghiệp nước ngoài bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng, các doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;…”.

Căn cứ quy định nêu trên, về nguyên tắc trường hợp doanh nghiệp nước ngoài quy định tại các điểm b2, b3 và b4 khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 320/2025/NĐ – CP nêu trên, có hoạt động bán hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng, các doanh nghiệp nước ngoài chỉ định doanh nghiệp chế xuất giao hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho doanh nghiệp chế xuất khác để phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng thì không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

Đề nghị doanh nghiệp căn cứ quy định nêu trên và tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện đúng quy định pháp luật.

Câu 10: Ưu đãi thuế TNDN cho dự án sản xuất phần mềm (doanh nghiệp mới)

Người nộp thuế: Công ty TNHH SCVPA

Địa chỉ: Hồ Chí Minh

Công ty tôi là Công ty TNHH MTV có Chủ sở hữu là công dân quốc tịch Việt Nam thành lập năm 2023. Vốn điều lệ 200 triệu đồng, ngành nghề kinh doanh là Sản xuất phần mềm để xuất khẩu. Như vậy, Công ty tôi không có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, không phải xin cấp Giấy phép Đầu tư và có Vốn điều lệ dưới 15 tỷ đồng thì có được hưởng Ưu đãi thuế TNDN (Cả ưu đãi thuế suất 10% trong 15 năm và Miễn thuế 04 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong chín năm tiếp theo) không?

Trả lời:

Tại khoản 18 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 19 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp) quy định về dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

“5. Dự án đầu tư mới (bao gồm cả văn phòng công chứng thành lập tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn) được hưởng ưu đãi thuế quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 15 và Khoản 1, 2 và Khoản 3 Điều 16 Nghị định này là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án đầu tư độc lập với dự án đang thực hiện, …

Dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi thuế theo quy định tại Điều 15, Điều 16 Nghị định này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp năm 2023 doanh nghiệp có dự án đầu tư mới trong nước đáp ứng điều kiện về lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư và được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo điều kiện thực tế đáp ứng. Việc thực hiện dự án đầu tư, việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Từ kỳ tính thuế TNDN năm 2025, quy định về ưu đãi thuế TNDN của dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP. Việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành thì việc xác định dự án đầu tư mới căn cứ vào Báo cáo thực hiện dự án đầu tư của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về đầu tư gửi cơ quan đăng ký đầu tư.

Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế thực hiện dự án đầu tư để áp dụng chính sách ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật.

Câu 11: Thuế TNCN đối với phí bảo hiểm sức khỏe mua từ nước ngoài cho người lao động

Người nộp thuế: Công ty TNHH LS Vina

Địa chỉ: Hải Phòng

Công ty có mua bảo hiểm tai nạn và bảo hiểm sức khỏe cho người lao động nước ngoài làm việc tại công ty. Bảo hiểm được mua từ doanh nghiệp bảo hiểm ngoài Việt Nam. Trên hợp đồng bảo hiểm, hóa đơn/chứng từ phí bảo hiểm không xuất cho công ty mà xuất trực tiếp cho cá nhân người lao động. Xin hỏi: Khoản phí bảo hiểm nêu trên có được xác định là thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nước ngoài hay không?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại tiết đ.2, điểm đ, khoản 2 Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC) quy định:

Điều 2: Các khoản thu nhập chịu thuế

… 2. Thu nhập từ tiền lương tiền công

đ) Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả mà người nộp thuế được hưởng dưới mọi hình thức:

đ.2) Khoản tiền do người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm; mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động.

Trường hợp người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc không có tích lũy về phí bảo hiểm (kể cả trường hợp mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam) thì khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm này không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của người lao động. Bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm gồm các sản phẩm bảo hiểm như: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí), … mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả.

Căn cứ quy định trên, khoản tiền công ty mua bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe cho người lao động nước ngoài có tính chất là bảo hiểm không bắt buộc không có tịch lũy về phí bảo hiểm từ công ty bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam thì khoản thu nhập từ phí bảo hiểm mà người lao động nhận được không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Câu 12: DNCX mua bán với Doanh nghiệp ưu tiên (giao hàng trước khai hải quan sau) có áp dụng được không

Người nộp thuế: Trần Thị Hồng Thúy

Địa chỉ: Hà Nội

Công ty chúng tôi là DNCX có hoạt động mua, bán hàng cho DNUT, theo Khoản 46 điều 1 TT số 121/2025/TT-BTC có nêu: c) DNCX là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với nhau được áp dụng quy định tại khoản 6 Điều 86 Thông tư này. Tại khoản 6, điều 86 có nêu: ” Trường hợp người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với doanh nghiệp ưu tiên có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được giao nhận nhiều lần trong một thời hạn nhất định theo một hợp đồng/đơn hàng với cùng người mua hoặc người bán thì được giao nhận hàng hóa trước, khai hải quan sau. ” Tuy nhiên, hoạt động của DNCX và DNUT theo ND167 không phải là XNK tại chỗ, mà là XNK thông thường. Thì chúng tôi DNCX có được mở tờ khai sau khi giao hàng không?

Trả lời:

Tại điểm khoản 3 Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 46 Điều 1 Thông tư số 121/2025/TT-BTC quy định: c) DNCX là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với nhau được áp dụng quy định tại khoản 6 Điều 86 Thông tư này. Theo đó, tại khoản 6 Điều 86 Thông tư quy định doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác có hoạt động mua, bán, gia công, thuê, mượn, giao nhận hàng hóa với nhau thì được giao nhận hàng hóa trước khai hải quan sau

Đề nghị Công ty căn cứ quy định này để thực hiện (lưu ý Thông tư số 121/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 1/2/2026).

Câu 13: Thủ tục DNCX nhận gia công khi khách hàng cung cấp một phần nguyên liệu (có được coi là gia công không)

Người nộp thuế: Công ty TNHH Leputai Việt Nam

Địa chỉ: Hải Phòng

1). Doanh nghiệp chúng tôi là DNCX hiện tại đang hoạt động theo hình thức mua nguyên liệu về sản xuất thành phẩm xuất bán cho khách hàng cũng là DNCX. Nhưng hiện tại khách hàng đang có mong muốn cung ứng cho chúng tôi một phần nguyên vật liệu, phần còn lại vẫn là chúng tôi tự thu mua từ một nguồn khác bên ngoài. Như vậy trong trường hợp này thì doanh nghiệp chúng tôi có được áp dụng với hình thức gia công hay không? Để đáp ứng được thì chúng tôi cần thêm những hồ sơ gì? Rất mong nhận được sự hướng dẫn bằng văn bản của quý cơ quan?

2). Công ty là Doanh nghiệp chế xuất, nhập nguyên vật liệu về lắp ráp sản xuất sau đó bán đi. Trường hợp cùng là 1 sản phẩm đó, nhưng khách hàng sẽ cung cấp nguyên vật liệu cho bên mình để bên mình lắp ráp, như vậy thì trong trường hợp này bên mình có cần phải thay đổi ĐKKD, GCNĐT hay không? Và có cần phải đăng ký cơ sở gia công hay không?

Trả lời:

1) Về việc áp dụng hình thức gia công

– Điều 178 Luật Thương mại quy định: Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.

Đối chiếu với hoạt động của Công ty sử dụng một phần nguyên liệu của khách hàng để sản xuất thành phẩm thì có thể áp dụng hình thức gia công theo quy định dẫn trên.

– Về hoạt động nhận gia công cho thương nhân nước ngoài được quy định tại mục 1 Chương IV Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.

– Khoản 1 Điều 39 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định Tổ chức, cá nhân lần đầu tiên nhập khẩu hàng hóa để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu thuộc trường hợp kiểm tra cơ sở sản xuất.

Thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa gia công cho thương nhân nước ngòai được thực quy định tại mục 1, mục 2 chương III Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính, được sửa đổi bổ sung tại Thông tư số 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 (có hiệu lực từ ngày 01/02/2025) của Bộ Tài chính

2) Căn cứ Điều 71 Luật Đầu tư, Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03/9/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư thì DNCX phải hoạt động theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trường hợp hoạt động thay đổi dự kiến của Công ty nêu trên phù hợp với ĐKKD, GCNĐT thì Công ty không phải thực hiện thay đổi ĐKKD, GCNĐT.

– Căn cứ khoản 1 Điều 37 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 25/01/2015 được sửa đổi bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Nghị định số 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định:

1. Thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu

a) Trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị đầu tiên để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tổ chức, cá nhân thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành cho cơ quan hải quan quản lý địa bàn nơi có cơ sở sản xuất thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;

b) Trường hợp thay đổi nội dung thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu dẫn đến thay đổi mặt bằng, địa chỉ, quy mô sản xuất, người đại diện theo pháp luật của thương nhân, ngành nghề kinh doanh có điều kiện, đưa đi gia công lại, thay đổi nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu thì phải thông báo với cơ quan hải quan trước khi nhập khẩu, đưa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, bán thành phẩm, sản phẩm đến nơi nhận gia công lại, địa điểm lưu giữ mới. Trường hợp có sự thay đổi ngoài các nội dung nêu trên thì phải thông báo cho cơ quan hải quan chậm nhất vào ngày thứ mười tháng đầu tiên của quý kế tiếp kể từ ngày phát sinh thay đổi.

Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty đã thực hiện thông báo cơ sở gia công, sản xuất hàng hoá xuất khẩu, nơi lưu giữ nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩm xuất khẩu nhưng thay đổi nội dung đã thông báo thì phải thực hiện thông báo với cơ quan hải quan trước khi nhập khẩu, đưa nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, bán thành phẩm, sản phẩm đến nơi nhận gia công lại, địa điểm lưu giữ mới.

Để giúp Quý doanh nghiệp nắm bắt chi tiết hơn các tình huống thực tế khác, Crowe Vietnam xin chia sẻ tài liệu tổng hợp đầy đủ các câu hỏi và giải đáp từ hội nghị.

Tải file tổng hợp giải đáp

Facebook
X
LinkedIn
Picture of Crowe Vietnam Team

Crowe Vietnam Team

Nội dung được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia của Crowe Vietnam, nhằm mang đến những thông tin giá trị và thiết thực cho doanh nghiệp.

Bản tin liên quan

Lên đầu trang

Đăng ký tư vấn