1. Mức phạt khi chậm nộp Báo cáo Tài chính
Căn cứ Điều 12 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, quy định mức xử phạt đối với hành vi vi phạm quy định về nộp và công khai báo cáo tài chính như sau:
Điều 12. Xử phạt hành vi vi phạm quy định về nộp và công khai báo cáo tài chính
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định;
b) Công khai báo cáo tài chính chậm dưới 03 tháng so với thời hạn quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Công khai báo cáo tài chính không đầy đủ nội dung theo quy định;
b) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền không đính kèm báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính;
c) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định;
d) Công khai báo cáo tài chính không kèm theo báo cáo kiểm toán đối với các trường hợp mà pháp luật yêu cầu phải kiểm toán báo cáo tài chính;
đ) Công khai báo cáo tài chính chậm từ 03 tháng trở lên so với thời hạn quy định.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Thông tin, số liệu công khai báo cáo tài chính sai sự thật;
b) Cung cấp, công bố các báo cáo tài chính để sử dụng tại Việt Nam có số liệu không đồng nhất trong một kỳ kế toán.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Không công khai báo cáo tài chính theo quy định.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc nộp và công khai báo cáo kiểm toán đính kèm báo cáo tài chính đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b, d khoản 2 Điều này.
2. Các doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính
Năm 2026, các doanh nghiệp bắt buộc phải kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) bao gồm: DN có vốn FDI, tổ chức tín dụng, công ty kinh doanh bảo hiểm, công ty đại chúng/chứng khoán, doanh nghiệp nhà nước (DNNN), và doanh nghiệp quy mô lớn (đáp ứng 2/3 tiêu chí: 200 lao động, 300 tỷ doanh thu, 100 tỷ tài sản).
Chi tiết các trường hợp bắt buộc kiểm toán:
1. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Tất cả doanh nghiệp FDI đều phải kiểm toán BCTC hàng năm.
2. Tổ chức tín dụng và tài chính: Bao gồm các ngân hàng, công ty tài chính, doanh nghiệp kinh doanh/môi giới bảo hiểm.
3. Công ty đại chúng, tổ chức phát hành và kinh doanh chứng khoán: Các đơn vị này bắt buộc kiểm toán theo quy định.
4. Doanh nghiệp nhà nước (DNNN): Các DNNN (trừ trường hợp bí mật nhà nước).
5. Doanh nghiệp có vốn nhà nước: Doanh nghiệp có vốn nhà nước nắm giữ từ 20% quyền biểu quyết trở lên.
6. Doanh nghiệp quy mô lớn (theo Nghị định 90/2025/NĐ-CP): Các doanh nghiệp không thuộc các nhóm trên nhưng đáp ứng ít nhất 2 trong 3 tiêu chí (số liệu năm 2025):
- Lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân từ 200 người trở lên.
- Tổng doanh thu năm từ 300 tỷ đồng trở lên.
- Tổng tài sản từ 100 tỷ đồng trở lên.
7. Các dự án, đơn vị đặc thù: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A sử dụng vốn nhà nước, hoặc các dự án ODA.




