Ngày 24/6/2026, Cục thuế tỉnh Gia Lai đã ban hành Công văn 2837/GLA-NVDTPC để tuyên truyền, phổ biến các chính sách thuế mới theo Luật Quản lý thuế 2025 và Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, riêng quy định về khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế và sử dụng hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
Các điểm mới trọng tâm bao gồm:
1. Về đối tượng áp dụng (Điều 2)
Luật làm rõ và bổ sung đối tượng người nộp thuế (NNT) bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác.
2. Về các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế (Điều 8)
Bổ sung các hành vi bị pháp luật nghiêm cấm để siết chặt quản lý:
- Hành vi tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc dùng để phục vụ các vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
- Hành vi cung cấp, phát tán thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan thuế, NNT và Hệ thống thông tin quản lý thuế.
3. Về mã số thuế (Điều 11)
Quy định đồng bộ dữ liệu: Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh (HKD) chính là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ HKD được cấp theo pháp luật về căn cước.
4. Về khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế (Điều 12)
- Gia hạn nộp hồ sơ: Nếu gặp trường hợp bất khả kháng cần kéo dài thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, Chính phủ sẽ có quy định cụ thể phù hợp tình hình thực tế.
- Khai bổ sung: Rút ngắn thời hạn được phép khai bổ sung hồ sơ khai thuế từ 10 năm xuống chỉ còn 05 năm, tính từ ngày hết hạn nộp hồ sơ của kỳ có sai sót.
- Giải trình sau thanh tra, kiểm tra: Nếu NNT phát hiện hồ sơ đã nộp có sai sót liên quan đến phạm vi đã bị thanh tra, kiểm tra (làm tăng số phải nộp hoặc giảm số được hoàn/khấu trừ), NNT được bổ sung hồ sơ giải trình. Nếu cơ quan thuế chấp thuận, NNT sẽ khai điều chỉnh và bị xử lý vi phạm tương tự như khi cơ quan thuế phát hiện. Công chức thanh tra, kiểm tra trước đó sẽ phải chịu trách nhiệm nếu không tuân thủ đúng quy định dẫn đến bỏ lọt sai sót.
5. Về khai, tính, khấu trừ thuế đối với HKD, cá nhân kinh doanh (Điều 13)
- Thuế GTGT và Thuế TNCN: Nếu thuộc diện không phải nộp thuế, HKD chỉ cần thông báo doanh thu thực tế. Nếu thuộc diện phải nộp thuế, HKD tự xác định số thuế. Đặc biệt, nếu dùng hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn máy tính tiền kết nối dữ liệu cơ quan thuế, Hệ thống sẽ tự động lập tờ khai hỗ trợ HKD.
- Trách nhiệm của nền tảng thương mại điện tử: Các nền tảng (cả trong và ngoài nước) có chức năng thanh toán trực tuyến phải có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế cho HKD. Nếu nền tảng không có chức năng thanh toán, HKD phải trực tiếp tự khai và nộp thuế.
6. Về nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt (Điều 14)
Quy định chuẩn hóa thanh toán: Khi số tiền phải nộp đã được cơ quan thuế cung cấp mã định danh, NNT bắt buộc phải nộp tiền theo đúng mã định danh đó.
7. Về xử lý số tiền nộp thừa (Điều 15)
- Việc bù trừ tiền nộp thừa (giữa các loại thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp) sẽ được Hệ thống quản lý thuế thực hiện tự động hoặc thực hiện khi NNT có đề nghị.
- Riêng số tiền thuế GTGT nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa (mà đã kê khai khấu trừ với cơ quan thuế) sẽ được xử lý theo quy định riêng của Bộ Tài chính.
8. Về xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế (Điều 16)
- Cơ quan quản lý thu hoặc tổ chức có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nếu nộp tiền chậm vào ngân sách cũng sẽ bị tính tiền chậm nộp.
- Sau 30 ngày kể từ lúc NNT nộp tiền mà hệ thống chưa xác định được số tiền chậm nộp, cơ quan thuế sẽ chủ động xác định và thông báo cho NNT.
- Chính phủ được giao quyền điều chỉnh mức tính tiền chậm nộp để linh hoạt với tình hình kinh tế – xã hội từng thời kỳ.
9. Về hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (Điều 17)
Điều luật này bổ sung trách nhiệm rất chặt chẽ trong nhiều trường hợp:
- Mở rộng phạm vi yêu cầu hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế: Áp dụng khi Hợp tác xã giải thể, phá sản, tổ chức lại; hoặc khi NNT chuyển trụ sở làm thay đổi cơ quan quản lý thuế.
- Trách nhiệm người đứng đầu: Chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH 1 thành viên, thành viên hợp danh, chủ HKD phải chịu trách nhiệm nộp thuế nếu đơn vị không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký.
- Thừa kế: Người quản lý di sản phải nộp thuế thay cho người đã chết/bị Tòa tuyên án chết dựa trên phần tài sản thừa kế để lại.
- Cấm xuất cảnh: Bắt buộc hoàn thành nghĩa vụ thuế trước khi xuất cảnh đối với: Cá nhân chủ doanh nghiệp đang bị cưỡng chế thuế; Chủ HKD hoặc người đại diện của doanh nghiệp/HTX bỏ địa chỉ kinh doanh mà vẫn nợ thuế.
- Chuyển nhượng vốn, dự án đầu tư: Nếu tổ chức/cá nhân nước ngoài chuyển nhượng cho bên Việt Nam, bên Việt Nam phải kê khai, khấu trừ nộp thay. Nếu hai bên nước ngoài chuyển nhượng cho nhau, doanh nghiệp Việt Nam (nơi nhận vốn đầu tư) phải có trách nhiệm nộp thay.
10. Về hoàn thuế (Điều 18)
- Nếu cá nhân được hoàn thuế bị mất tích, qua đời hoặc mất năng lực hành vi dân sự, số tiền hoàn thuế sẽ được giao cho người được Tòa án chỉ định quản lý tài sản.
- Cơ quan thuế sẽ áp dụng tự động hóa trong việc giải quyết hoàn thuế dựa trên cơ sở dữ liệu và quản lý rủi ro.
11. Về miễn thuế, giảm thuế (Điều 19)
Tương tự như hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ tiến hành xử lý miễn, giảm thuế tự động cho NNT dựa trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin theo từng giai đoạn.
12. Về khoanh và xóa tiền thuế nợ (Điều 20, Điều 21)
- Được khoanh nợ khi: Có đề nghị của Tòa án trong quy trình phục hồi/phá sản, hoặc khi NNT bị cơ quan nhà nước hạn chế quyền khai thác đất đai, khoáng sản dẫn đến nợ tài chính.
- Được xóa nợ khi: Doanh nghiệp, Hợp tác xã bị Tòa án tuyên bố phá sản, đã thanh toán nợ theo luật mà thực tế không còn tài sản nào khác.
13. Về kiểm tra thuế (Điều 22)
- Phương thức: Ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa; tránh chồng chéo với cơ quan thanh tra, kiểm toán.
- Tại trụ sở NNT: Chỉ áp dụng kiểm tra tại trụ sở đối với doanh nghiệp có rủi ro cao (như khi chia tách, sáp nhập, giải thể, phá sản…).
- Thời hạn kiểm tra: Kéo dài từ 10 ngày lên thành 20 ngày. Các vụ kiểm tra giao dịch liên kết không quá 40 ngày. Vụ phức tạp cần thông tin quốc tế có thể kéo dài tối đa 2 năm.
- Kiểm tra lại: Cơ quan thuế có quyền kiểm tra lại các vụ đã kết luận nếu phát hiện vi phạm quy trình thủ tục hoặc có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng.
14. Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế khi có dấu hiệu trốn thuế (Điều 23)
Quy định bổ sung 2 quyền hạn mạnh mẽ cho cơ quan kiểm tra (tương đương với quyền thanh tra trước đây): (1) Được quyền thu thập thông tin liên quan đến dấu hiệu trốn thuế; (2) Được quyền tạm giữ các tài liệu liên quan.
15. Về hóa đơn điện tử (Điều 26)
Giao Bộ Tài chính lên phương án khuyến khích người mua lấy hóa đơn. Đồng thời, ngân sách nhà nước sẽ trích kinh phí để khen thưởng cho những người tiêu dùng tố giác các cơ sở kinh doanh bán hàng không lập và giao hóa đơn điện tử.
16. Về quyền và nghĩa vụ của NNT (Điều 37)
- Quyền lợi: Được ưu tiên xử lý nếu đủ điều kiện; được tra cứu nợ thuế qua mạng; không bị bắt buộc nộp lại các chứng từ, hồ sơ mà cơ quan thuế đã có sẵn trong cơ sở dữ liệu.
- Nghĩa vụ: Phải cung cấp thông tin để cơ quan thuế trao đổi quốc tế; phải dùng đúng mục đích đối với các hàng hóa được miễn thuế (nếu sai mục đích phải kê khai nộp lại); Doanh nghiệp xã hội phải kê khai trung thực các khoản tiền tài trợ, hợp tác nhận được.
17. Về khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp (Điều 41)
Bổ sung cơ chế giải quyết đối với các tranh chấp thuế có yếu tố nước ngoài (giữa tổ chức/cá nhân, dù là Việt Nam hay nước ngoài, với cơ quan thuế Việt Nam) liên quan đến nghĩa vụ thuế phát sinh ở trong hoặc ngoài nước.
18. Về cưỡng chế thi hành quyết định quản lý thuế (Điều 48, 49, 50)
- Áp dụng cưỡng chế với những NNT đang nợ thuế nhưng đã không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh.
- Sẽ không áp dụng cưỡng chế đối với những khoản nợ thuế mà NNT đang làm thủ tục chờ bù trừ từ số tiền được hoàn thuế.
- Bổ sung một biện pháp cưỡng chế mới và rất mạnh: Cơ quan thuế được quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với NNT nợ thuế. Thủ trưởng cơ quan thuế là người có thẩm quyền nộp đơn này.




