Công văn 2837/GLA-NVDTPC của Cục thuế tỉnh Gia Lai đã tổng hợp 10 điểm mới đáng chú ý của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 (riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026).
Các điểm mới chính:
1. Về thu nhập chịu thuế (Điều 3)
Bổ sung hàng loạt khoản thu nhập chịu thuế mới để phù hợp với các hoạt động kinh tế hiện đại, bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức.
- Thu nhập từ kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số.
- Tiền thù lao và các lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức (thuộc thu nhập từ tiền lương, tiền công).
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia “.vn”.
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ carbon.
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá.
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số và vàng miếng.
2. Về thu nhập được miễn thuế (Điều 4)
Mở rộng thêm nhiều khoản thu nhập được miễn thuế, cụ thể:
- Thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã nông nghiệp; nông dân ký hợp đồng tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.
- Lãi trái phiếu chính quyền địa phương.
- Tiền lương làm ca đêm, làm thêm giờ, hoặc tiền lương/công trả cho những ngày chưa nghỉ phép theo luật.
- Thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.
- Thu nhập từ việc chuyển nhượng lần đầu tín chỉ carbon/giảm phát thải; thu nhập từ lãi trái phiếu xanh và chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh.
- Thu nhập của chuyên gia nước ngoài làm dự án ODA, cơ quan Liên hợp quốc, hoặc cá nhân tham gia gìn giữ hòa bình.
- Thu nhập của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty TNHH một thành viên sau khi đã nộp xong thuế Thu nhập doanh nghiệp.
3. Về các trường hợp miễn thuế, giảm thuế khác (Điều 5)
Bổ sung chính sách ưu đãi miễn, giảm thuế có thời hạn:
- Miễn thuế 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao và nhân lực nghiên cứu, phát triển công nghệ cao.
- Miễn thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ quỹ mở (thành lập theo luật chứng khoán) nếu đã nắm giữ từ 02 năm trở lên.
- Giảm 50% thuế đối với phần lợi tức mà nhà đầu tư cá nhân được chia từ quỹ đầu tư chứng khoán, quỹ đầu tư bất động sản.
4. Về thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú (Điều 7)
Sửa đổi toàn diện phương pháp tính thuế và ngưỡng nộp thuế:
- Ngưỡng không phải nộp thuế: Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ mức quy định của Chính phủ trở xuống sẽ không phải nộp (theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, ngưỡng này là từ 01 tỷ đồng trở xuống, áp dụng từ 01/01/2026).
- Phương pháp tính thuế dựa trên thu nhập: Áp dụng cho cá nhân có doanh thu trên 03 tỷ đồng (hoặc doanh thu trên mức quy định và tự nguyện đăng ký). Công thức: Thuế = (Doanh thu – Chi phí) x Thuế suất. Mức thuế suất: Doanh thu đến 03 tỷ đồng (15%); từ trên 03 – 50 tỷ đồng (17%); trên 50 tỷ đồng (20%).
- Phương pháp tính thuế dựa trên doanh thu: Áp dụng cho cá nhân có doanh thu vượt mức quy định đến 03 tỷ đồng. Thuế được tính bằng tỷ lệ % (từ 0,5% đến 5% tùy ngành nghề) nhân với phần doanh thu vượt mức quy định.
- Cho thuê bất động sản: Thuế bằng phần doanh thu vượt mức quy định nhân với thuế suất 5%.
5. Về biểu thuế lũy tiến từng phần (Điều 9)
Sửa đổi biểu thuế áp dụng cho tiền lương, tiền công theo hướng có lợi hơn: rút gọn từ 07 bậc xuống 05 bậc và nới rộng khoảng cách thu nhập giữa các bậc:
- Bậc 1: Phần thu nhập tính thuế/tháng đến 10 triệu đồng (Thuế suất 5%).
- Bậc 2: Trên 10 triệu đến 30 triệu đồng (Thuế suất 10%).
- Bậc 3: Trên 30 triệu đến 60 triệu đồng (Thuế suất 20%).
- Bậc 4: Trên 60 triệu đến 100 triệu đồng (Thuế suất 30%).
- Bậc 5: Trên 100 triệu đồng (Thuế suất 35%).
6. Về giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác (Điều 10, 11)
- Giảm trừ cho bản thân: Nâng lên mức 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).
- Giảm trừ cho người phụ thuộc: Nâng lên mức 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
- Khoản giảm trừ mới: Các khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của NNT và người phụ thuộc sẽ được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế (mức cụ thể do Chính phủ quy định).
7. Về thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn (Điều 13)
Trường hợp chuyển nhượng vốn mà không xác định được giá mua và chi phí liên quan, thuế TNCN sẽ được tính đơn giản bằng: Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2%. Quy định này cũng áp dụng cho cả cá nhân không cư trú (tại Điều 23).
8. Về thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản (Điều 14)
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo pháp luật, hoặc là thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
9. Về nâng ngưỡng thu nhập tính thuế đối với một số khoản (Điều 15 – Điều 19)
Nâng ngưỡng giá trị thu nhập bắt đầu phải nộp thuế từ 10 triệu đồng lên 20 triệu đồng đối với các nhóm: Trúng thưởng; Tiền bản quyền; Nhượng quyền thương mại; Nhận thừa kế, quà tặng; và Thu nhập khác.
10. Về thuế đối với thu nhập khác (Điều 19, Điều 27)
Quy định rõ mức thuế suất cho các khoản thu nhập mới được bổ sung chịu thuế:
- Áp dụng thuế suất 5% (trên phần thu nhập vượt 20 triệu đồng): Đối với thu nhập từ chuyển nhượng tên miền “.vn”, chuyển nhượng tín chỉ carbon/kết quả giảm phát thải, và chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá.
- Áp dụng thuế suất 0,1% (trên giá chuyển nhượng): Đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số và vàng miếng.




