Câu hỏi thường gặp về Thuế

Crowe Vietnam tổng hợp các quy định liên quan đến thuế tại Việt Nam, giúp bạn cập nhật những thay đổi mới nhất trong luật thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác.

***Xin click vào từng câu hỏi bên dưới để xem nội dung chi tiết

Coming soon…

Qúy vị có thể tham khảo các thông tin liên quan đến các loại thuế, thuế suất, và hướng dẫn thuế trong sổ tay thuế của Crowe Vietnam ở đây và xem các quy định thuế chi tiết ở đây.

Các hành vi vi phạm về thuế được quy định tại Nghị định 129/2013/NĐ-CP, Nghị định 100/2016/NĐ-CP và Nghị định 125/2020/NĐ-CP bao gồm:

  • Hành vi chậm nộp hồ sơ đăng ký thuế, chậm thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế so với thời hạn quy định
  • Hành vi khai không đầy đủ các nội dung trong hồ sơ thuế
  • Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định
  • Hành vi vi phạm các quy định về cung cấp thông tin liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế
  • Hành vi vi phạm quy định về chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
  • Hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
  • Hành vi trốn thuế, gian lận thuế
  • Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ
  • Các hành vi vi phạm khác theo quy định

Tùy thuộc vào các mức độ vi phạm mà cơ quan thuế sẽ áp mức xử phạt tương ứng. Vui lòng tải văn bản đính kèm tại đây để xem chi tiết các chế tài xử lý vi phạm cho các hành vi trên.

Bộ phận thuế trong Doanh nghiệp thường thực hiện các công việc sau:

1. Công việc đầu năm

– Kê khai và nộp tiền thuế môn bài đầu năm.

+ Hạn nộp tiền thuế môn bài là ngày 31/1.

+ Nếu là công ty mới thành lập thì nộp tờ khai và thuế môn bài trong vòng 30 ngày, kể từ khi có giấy phép Kinh doanh.

+ Nếu công ty có thay đổi về vốn, thì thời hạn cuối cùng nộp tờ khai thuế môn bài là 31/12 năm có thay đổi.

– Nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN tháng 12 hoặc quý IV của năm trước. Nếu kê khai theo tháng thì hạn nộp là 20/1. Nếu theo quý thì là 30/1.

– Nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý IV năm trước liền kề.

– Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý IV năm trước liền kề.

– Nộp Báo cáo tài chính, Quyết toán thuế TNDN, Quyết toán thuế TNCN của năm trước liền kề: Thời hạn nộp là 31/3.

2. Công việc hằng ngày

– Ghi chép, thu thập, xử lý và lưu trữ các hoá đơn, chứng từ kế toán:

+ Khi DN có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như mua bán hàng hóa,… Thì công việc của kế toán là phải thu thập tất cả các hóa đơn chứng từ có liên quan (đầu ra, đầu vào) để làm căn cứ cho việc kê khai thuế và hạch toán.

+ Sau khi đã tập được các hóa đơn chứng từ liên quan thì kế toán thuế phải tiền hành xử lý và kiểm tra xem hóa đơn hợp pháp không, có hợp lệ, hợp lý hay không.

+ Trường hợp nếu phát hiện hóa đơn GTGT viết sai, hóa đơn bất hợp pháp, kế toán phải xử lý ngay theo quy định của Thông tư 39/2014/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan.

+ Lập phiếu thu, phiếu chi, lập hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho… cần thiết trong ngày.

– Vào sổ quỹ, sổ tiển gửi, và các sổ sách cần thiết khác

+ Lưu ý: Những chứng từ không dùng ghi sổ, hạch toán được lưu giữ 5 năm.

+ Những chứng từ để ghi sổ, hạch toán được lưu giữ 10 năm.

+ Những chứng từ, hồ sơ đặc biệt quan trọng tu trữ vĩnh viễn.

3. Công việc hàng tháng

– Lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng (Nếu DN kê khai thuế GTGT theo tháng).

– Đối với những hóa đơn đầu ra thì tháng nào có phát sinh phải kê vào tháng đó. Kể từ ngày 1/1/2014 những hóa đơn đầu vào không bị khống chế thời gian kê khai, nhưng phải khai trước khi Cơ quan thuế có quyết định thanh kiểm tra.

– Lập tờ khai thuế TNCN theo tháng (Nếu DN kê khai thuế GTGT theo tháng, và có số thuế TNCN được phải nộp trong tháng).

– Lập tờ khai các loại thuế khác nếu có.

– Lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hàng tháng (Đối với những DN mới thành lập dưới 12 tháng).

– Hạn nộp tờ khai là ngày 20 của tháng liền kề.

– Lưu ý: Nếu trong tháng có phát sinh số tiền thuế phải nộp thì hạn nộp tờ khai cũng là hạn nộp tiền thuế.

4. Công việc hàng quý

– Lập tờ khai thuế GTGT theo quý (Nếu DN kê khai thuế GTGT theo quý).

– Lập tờ khai thuế Tạm tính Thuế TNDN theo Quý.

– Lập Báo cáo tình hình sử dụng Hoá đơn theo Quý.

– Lập tờ khai thuế TNCN theo quý (Nếu DN kê khai theo quý).

– Hạn nộp các tờ khai trên là ngày 30 của tháng đầu tiên quý sau liền kề.

5. Công việc cuối năm

– Lập báo cáo thuế cho tháng cuối năm và báo cáo thuế quý 4 .

– Lập báo cáo quyết toán thuế TNCN năm.

– Lập báo cáo Quyết toán thuế TNDN năm.

– Kiểm kê quỹ, kiểm kê kho hàng và tài sản, đối chiếu công nợ.

– Lên sổ kế toán, đối chiếu sổ chi tiết và sổ tổng hợp.

– Lập Báo cáo tài chính năm gồm: Bảng Cân đối Kế toán, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh Báo cáo Tài chính, Bảng Cân đối số phát sinh Tài khoản.

– In sổ sách, chứng từ kế toán và trình ký các sổ sách chứng từ đó.

– Lưu trữ các chứng từ và sổ sách.

Luật quản lý thuế 2019 quy định cụ thể các trường hợp chịu sự sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý thuế, chi tiết như sau:

Điều 109. Kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế

1. Kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế do cơ quan quản lý thuế thực hiện đối với các hồ sơ thuế đượcquy định như sau:

a) Kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan thuế được thực hiện trên cơ sở hồ sơ thuế của người nộp thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế. Công chức thuế được giao nhiệm vụ kiểm tra thuế căn cứ vào mức độ rủi ro về thuế của hồ sơ thuế được phân loại từ cơ sở dữ liệu công nghệ thông tin hoặc theo phân công của thủ trưởng cơ quan thuế thực hiện phân tích hồ sơ thuế theo mức độ rủi ro về thuế để đề xuất kế hoạch kiểm tra tại trụ sở của cơ quan thuế hoặc xử lý theo quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan hải quan được thực hiện nhằm kiểm tra, đối chiếu, so sánh nội dung trong hồ sơ thuế với thông tin, tài liệu có liên quan, quy định của pháp luật về thuế, kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của cơ quan hải quan thì thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

2. Việc xử lý kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan quản lý thuế được quy định như sau:

a) Trường hợp kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan mà phát hiện vi phạm dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế thì người nộp thuế phải nộp đủ thuế, bị xử phạt theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

b) Trường hợp hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế còn được khấu trừ chuyển kỳ sau, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không thu thì cơ quan quản lý thuế thông báo yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu. Trường hợp người nộp thuế đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận; nếu không đủ căn cứ chứng minh số tiền thuế đã khai là đúng thì cơ quan quản lý thuế yêu cầu người nộp thuế khai bổ sung.

Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc làm căn cứ để xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra theo nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế.

Điều 110. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

1. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

a) Trường hợp hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế; kiểm tra sau hoàn thuế đối với hồ sơ thuộc diệnhoàn thuế trước;

b) Trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 109 của Luật này;

c) Trường hợp kiểm tra sau thông quan tại trụ sở của người khai hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan;

d) Trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

đ) Trường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề;

e) Trường hợp theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, Thanh tra nhà nước, cơ quan khác có thẩm quyền;

g) Trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, giải thể, chấm dứt hoạt động, cổ phần hóa, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển địa điểm kinh doanh và các trường hợp kiểm tra đột xuất, kiểm tra theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền, trừ trường hợp giải thể, chấm dứt hoạt động mà cơ quan thuế không phải thực hiện quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.

2. Đối với các trường hợp quy định tại các điểm đ, e và g khoản 1 Điều này, cơ quan quản lý thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế không quá 01 lần trong 01 năm.

3. Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc và thực hiện công bố trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký. Trước khi công bố quyết định kiểm tra mà người nộp thuế chứng minh được số tiền thuế đã khai là đúng và nộp đủ số tiền thuế phải nộp thì cơ quan quản lý thuế bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế.

4. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế được quy định như sau:

a) Công bố quyết định kiểm tra thuế khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế;

b) Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, kết quả phân tích rủi ro về thuế, dữ liệu thông tin kiểm tra tại trụ sở của cơ quan thuế các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra thuế;

c) Thời hạn kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế. Thời hạn kiểm tra được tính từ ngày công bố quyết địnhkiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã quyết định kiểm tra có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 10 ngày làm việc tại trụ sở của người nộp thuế;

d) Lập biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra;

đ) Xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra.

5. Trường hợp kiểm tra sau thông quan thực hiện theo quy định của pháp luật về hải quan.

Điều 111. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

1. Người nộp thuế có các quyền sau đây:

a) Từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế;

b) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

c) Nhận biên bản kiểm tra thuế và yêu cầu giải thích nội dung biên bản kiểm tra thuế;

d) Bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế;

đ) Khiếu nại, khởi kiện và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

e) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế.

2. Người nộp thuế có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành quyết định kiểm tra thuế của cơ quan quản lý thuế;

b) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của đoàn kiểm tra thuế; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;

c) Ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra;

d) Chấp hành kiến nghị tại biên bản kiểm tra thuế, kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.

Điều 112. Nhiệm vụ, quyền hạn của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế và công chức quản lý thuế trong việc kiểm tra thuế

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế;

b) Áp dụng biện pháp quy định tại Điều 122 của Luật này;

c) Gia hạn thời hạn kiểm tra;

d) Quyết định xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế;

đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền.

2. Công chức quản lý thuế khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế;

b) Yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế;

c) Lập biên bản kiểm tra thuế; báo cáo kết quả kiểm tra với người đã ra quyết định kiểm tra thuế và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của biên bản, báo cáo đó;

d) Xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền hoặc kiến nghị với người có thẩm quyền ra kết luận, quyết định xử lý vi phạm về thuế.

Điều 113. Các trường hợp thanh tra thuế

1. Khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.

2. Để giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng.

3. Theo yêu cầu của công tác quản lý thuế trên cơ sở kết quả phân loại rủi ro trong quản lý thuế.

4. Theo kiến nghị của Kiểm toán nhà nước, kết luận của Thanh tra nhà nước và cơ quan khác có thẩm quyền.

Điều 114. Quyết định thanh tra thuế

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có thẩm quyền ra quyết định thanh tra thuế.

2. Quyết định thanh tra thuế phải có các nội dung chính sau đây:

a) Căn cứ pháp lý để thanh tra thuế;

b) Đối tượng, nội dung, phạm vi, nhiệm vụ thanh tra thuế;

c) Thời hạn tiến hành thanh tra thuế;

d) Trưởng đoàn thanh tra thuế và các thành viên của đoàn thanh tra thuế.

3. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày ký, quyết định thanh tra thuế phải được gửi cho đối tượng thanh tra.

4. Quyết định thanh tra thuế phải được công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ra quyết định thanh tra thuế.

Điều 115. Thời hạn thanh tra thuế

1. Thời hạn thanh tra thuế thực hiện theo quy định của Luật Thanh tra. Thời hạn của cuộc thanh tra được tính là thời gian thực hiện thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế kể từ ngày công bố quyết định thanh tra đến ngày kết thúc việc thanh tra tại trụ sở của người nộp thuế.

2. Trường hợp cần thiết, người ra quyết định thanh tra thuế gia hạn thời hạn thanh tra thuế theo quy định của Luật Thanh tra. Việc gia hạn thời hạn thanh tra thuế do người ra quyết định thanh tra quyết định.

Điều 116. Nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra thuế

1. Người ra quyết định thanh tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đoàn thanh tra thuế thực hiện đúng nội dung, quyết định thanh tra thuế;

b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra thuế cung cấp thông tin, tài liệu đó;

c) Trưng cầu giám định về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế;

d) Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

đ) Quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kết quả thanh tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định xử lý về thanh tra thuế;

e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến trách nhiệm của trưởng đoàn thanh tra thuế, các thành viên khác của đoàn thanh tra thuế;

g) Đình chỉ, thay đổi trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra khi không đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ thanh tra hoặc có hành vi vi phạm pháp luật hoặc khi phát hiện trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra có liên quan đến đối tượng thanh tra hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể thực hiện nhiệm vụ thanh tra;

h) Kết luận về nội dung thanh tra thuế;

i) Chuyển hồ sơ vụ việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra khi phát hiện có dấu hiệu của tội phạm, đồng thời thông báo bằng văn bản cho Viện kiểm sát cùng cấp biết;

k) Áp dụng các biện pháp quy định tại các điều 121, 122 và 123 của Luật này;

l) Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản phong tỏa tài khoản đó để phục vụ việc thanh tra khi có căn cứ cho rằng đối tượng thanh tra tẩu tán tài sản, không thực hiện quyết định thu hồi tiền, tài sản của Thủ trưởng cơ quan Thanh tra nhà nước, Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước.

2. Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này, người ra quyết định thanh tra thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

Điều 117. Nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra thuế, thành viên đoàn thanh tra thuế

1. Trưởng đoàn thanh tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn thanh tra thuế thực hiện đúng nội dung quyết định thanh tra thuế;

b) Kiến nghị với người ra quyết định thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của người ra quyết định thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao;

c) Yêu cầu đối tượng thanh tra xuất trình giấy phép hành nghề, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép thành lập và hoạt động và cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế;

d) Lập biên bản về việc vi phạm của đối tượng thanh tra;

đ) Kiểm kê tài sản liên quan đến nội dung thanh tra của đối tượng thanh tra;

e) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;

g) Yêu cầu người có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý;

h) Quyết định niêm phong tài liệu của đối tượng thanh tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật;

i) Tạm đình chỉ hoặc kiến nghị người có thẩm quyền đình chỉ việc làm khi xét thấy việc làm đó gây thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

k) Yêu cầu tổ chức tín dụng nơi đối tượng thanh tra có tài khoản phong tỏa tài khoản đó để phục vụ việc thanh tra khi có căn cứ cho rằng đối tượng thanh tra có hành vi tẩu tán tài sản;

l) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;

m) Báo cáo với người ra quyết định thanh tra thuế về kết quả thanh tra và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, khách quan của báo cáo đó;

n) Áp dụng biện pháp quy định tại Điều 122 của Luật này.

2. Thành viên đoàn thanh tra thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn thanh tra thuế;

b) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu, báo cáo bằng văn bản, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra cung cấp thông tin, tài liệu đó;

c) Kiến nghị trưởng đoàn thanh tra áp dụng biện pháp thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của trưởng đoàn thanh tra theo quy định tại khoản 1 Điều này để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ được giao;

d) Kiến nghị xử lý những vấn đề liên quan đến nội dung thanh tra thuế;

đ) Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn thanh tra thuế, chịu trách nhiệm trước pháp luật và trưởng đoàn thanh tra về tính chính xác, trung thực, khách quan của nội dung đã báo cáo.

Điều 118. Quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra thuế

1. Đối tượng thanh tra thuế có các quyền sau đây:

a) Giải trình về những vấn đề có liên quan đến nội dung thanh tra thuế;

b) Khiếu nại về quyết định, hành vi của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên của đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra; khiếu nại về kết luận thanh tra, quyết định xử lý sau thanh tra theo quy định của pháp luật về khiếu nại; trong khi chờ giải quyết khiếu nại, người khiếu nại vẫn phải thực hiện các quyết định đó;

c) Nhận biên bản thanh tra thuế và yêu cầu giải thích nội dung biên bản thanh tra thuế;

d) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung thanh tra thuế, thông tin, tài liệu thuộc bí mật Nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

đ) Yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

e) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn thanh tra thuế và thành viên của đoàn thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng thanh tra thuế có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chấp hành quyết định thanh tra thuế;

b) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu theo yêu cầu của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên của đoàn thanh tra và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;

c) Thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kết luận thanh tra thuế, quyết định xử lý của người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, các thành viên của đoàn thanh tra và cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Ký biên bản thanh tra.

Điều 119. Kết luận thanh tra thuế

1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thanh tra thuế trừ trường hợp nội dung kết luận thanh tra phải chờ kết luận chuyên môn của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, người ra quyết định thanh tra thuế phải có văn bản kết luận thanh tra thuế. Kết luận thanh tra thuế phải có các nội dung chính sau đây:

a) Đánh giá việc thực hiện pháp luật về thuế của đối tượng thanh tra thuộc nội dung thanh tra thuế;

b) Kết luận về nội dung được thanh tra thuế;

c) Xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm;

d) Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Trong quá trình ra văn bản kết luận, quyết định xử lý, người ra quyết định thanh tra có quyền yêu cầu trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra báo cáo, yêu cầu đối tượng thanh tra giải trình để làm rõ thêm những vấn đề cần thiết phục vụ cho việc ra kết luận, quyết định xử lý.

Điều 120. Thanh tra lại trong hoạt động thanh tra thuế

1. Thẩm quyền quyết định thanh tra lại vụ việc đã được kết luận nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật được quy định như sau:

a) Chánh Thanh tra Bộ Tài chính quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Tổng cục trưởng kết luận thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Tài chính khi được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao;

b) Tổng cục trưởng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng thuộc Tổng cục kết luận;

c) Cục trưởng quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Chi cục trưởng thuộc Cục kết luận;

d) Quyết định thanh tra lại bao gồm các nội dung được quy định tại Điều 114 của Luật này. Chậm nhất là 03 ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định thanh tra lại, người ra quyết định thanh tra lại phải gửi quyết định thanh tra lại cho đối tượng thanh tra. Quyết định thanh tra lại phải được công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày ký và phải được đoàn thanh tra lập biên bản công bố quyết định thanh tra lại.

2. Việc thanh tra lại được thực hiện khi có một trong những căn cứ sau đây:

a) Có vi phạm nghiêm trọng về trình tự, thủ tục trong quá trình tiến hành thanh tra;

b) Có sai lầm trong việc áp dụng pháp luật khi kết luận thanh tra;

c) Nội dung kết luận thanh tra không phù hợp với những chứng cứ thu thập được trong quá trình thanh tra hoặc có dấu hiệu rủi ro cao theo tiêu chí đánh giá rủi ro qua phân tích đánh giá rủi ro;

d) Người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra cố ý làm sai lệch hồ sơ vụ việc hoặc cố ý kết luận trái pháp luật;

đ) Có dấu hiệu vi phạm pháp luật nghiêm trọng của đối tượng thanh tra chưa được phát hiện đầy đủ qua thanh tra.

3. Thời hiệu thanh tra lại, thời hạn thanh tra lại được quy định như sau:

a) Thời hiệu thanh tra lại là 02 năm kể từ ngày ký kết luận thanh tra;

b) Thời hạn thanh tra lại được thực hiện theo quy định tại Điều 115 của Luật này.

4. Khi tiến hành thanh tra lại, người ra quyết định thanh tra, trưởng đoàn thanh tra, thành viên đoàn thanh tra thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 116 và Điều 117 của Luật này.

5. Kết luận thanh tra lại, công khai kết luận thanh tra lại được quy định như sau:

a) Kết luận thanh tra lại được thực hiện theo quy định tại Điều 119 của Luật này. Nội dung kết luận thanh tra lại phải xác định rõ tính chất, mức độ vi phạm, nguyên nhân, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tiến hành thanh tra, kết luận thanh tra và kiến nghị biện pháp xử lý.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ký kết luận thanh tra lại, người ra quyết định thanh tra lại phải gửi kết luận thanh tra lại cho thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan thanh tra nhà nước cấp trên;

b) Việc công khai kết luận thanh tra lại được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.

Điều 121. Thu thập thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có thông tin liên quan đến hành vi trốn thuế cung cấp thông tin bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp.

2. Trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin bằng văn bản thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm cung cấp thông tin đúng nội dung, thời hạn, địa chỉ được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp; trường hợp không thể cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Trong trường hợp yêu cầu cung cấp thông tin bằng trả lời trực tiếp thì người được yêu cầu cung cấp thông tin phải có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong văn bản để cung cấp thông tin theo nội dung được yêu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của thông tin đã cung cấp; trường hợp không thể có mặt thì việc cung cấp thông tin được thực hiện bằng văn bản.

Trong quá trình thu thập thông tin bằng trả lời trực tiếp, các thành viên của đoàn thanh tra phải lập biên bản làm việc và được ghi âm, ghi hình công khai.

Điều 122. Tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế, trưởng đoàn thanh tra thuế quyết định tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế.

2. Việc tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế được áp dụng khi cần xác minh tình tiết làm căn cứ để có quyết định xử lý hoặc ngăn chặn ngay hành vi trốn thuế.

3. Trong quá trình thanh tra thuế, nếu đối tượng thanh tra có biểu hiện tẩu tán, tiêu hủy tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế thì trưởng đoàn thanh tra thuế đang thi hành nhiệm vụ được quyền tạm giữ tài liệu, tang vật đó. Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi tạm giữ tài liệu, tang vật, trưởng đoàn thanh tra thuế phải báo cáo thủ trưởng cơ quan quản lý thuế ra quyết định tạm giữ tài liệu, tang vật; trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi nhận được báo cáo, người có thẩm quyền phải xem xét và ra quyết định tạm giữ. Trường hợp người có thẩm quyền không đồng ý việc tạm giữ thì trưởng đoàn thanh tra thuế phải trả lại tài liệu, tang vật trong thời hạn 08 giờ làm việc kể từ khi người có thẩm quyền không đồng ý.

4. Khi tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế trưởng đoàn thanh tra thuế phải lập biên bản tạm giữ. Trong biên bản tạm giữ phải ghi rõ tên, số lượng, chủng loại của tài liệu, tang vật bị tạm giữ; chữ ký của người thực hiện tạm giữ, người đang quản lý tài liệu, tang vật vi phạm. Người ra quyết định tạm giữ có trách nhiệm bảo quản tài liệu, tang vật tạm giữ và chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu tài liệu, tang vật bị mất, bán, đánh tráo hoặc hư hỏng.

Trong trường hợp tài liệu, tang vật cần được niêm phong thì việc niêm phong phải được tiến hành ngay trước mặt người có tài liệu, tang vật; nếu người có tài liệu, tang vật vắng mặt thì việc niêm phong phải được tiến hành trước mặt đại diện gia đình hoặc đại diện tổ chức và đại diện chính quyềncấp xã, người chứng kiến.

5. Tang vật là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, kim khí quý và những vật thuộc diện quản lý đặc biệt phải được bảo quản theo quy định của pháp luật; tang vật là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng thì người ra quyết định tạm giữ phải tiến hành lập biên bản và tổ chức bán ngay để tránh tổn thất; tiền thu được phải được gửi vào tài khoản tạm giữ mở tại Kho bạc Nhà nước để bảo đảm thu đủ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt.

6. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải xử lý tài liệu, tang vật bị tạm giữ theo những biện pháp trong quyết định xử lý hoặc trả lại cho cá nhân, tổ chức nếu không áp dụng hình thức phạt tịch thu đối với tài liệu, tang vật bị tạm giữ. Thời hạn tạm giữ tài liệu, tang vật có thể được kéo dài đối với những vụ việc phức tạp, cần tiến hành xác minh, nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày tạm giữ tài liệu, tang vật. Việc kéo dài thời hạn tạm giữ tài liệu, tang vật phải do người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này quyết định.

7. Cơ quan quản lý thuế phải giao 01 bản quyết định tạm giữ, biên bản tạm giữ, quyết định xử lý tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế cho tổ chức, cá nhân có tài liệu, tang vật bị tạm giữ.

Điều 123. Khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế

1. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quyết định khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế. Trong trường hợp nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế là nơi ở thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Việc khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật được tiến hành khi có căn cứ về việc cất giấu tài liệu, tang vật có liên quan đến hành vi trốn thuế.

3. Khi khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật phải có mặt người chủ nơi bị khám và người chứng kiến. Trong trường hợp người chủ nơi bị khám vắng mặt mà việc khám không thể trì hoãn thì phải có đại diện chính quyền cấp xãvà 02 người chứng kiến.

4. Không được khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế vào ban đêm, ngày lễ, ngày tết, khi người chủ nơi bị khám có việc hiếu, việc hỉ, trừ trường hợp phạm pháp quả tang và phải ghi rõ lý do vào biên bản.

5. Mọi trường hợp khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn thuế đều phải có quyết định bằng văn bản và phải lập biên bản. Quyết định và biên bản khám nơi cất giấu tài liệu, tang vật phải được giao cho người chủ nơi bị khám 01 bản.

Công việc liên quan đến thuế tại các Doanh nghiệp có quy mô khác nhau thông thường khác nhau về số lượng nghiệp vụ phát sinh, tính phức tạp của nghiệp vụ. Các Doanh nghiệp quy mô lớn thường có nhiều giao dịch đa dạng, do đó, các loại thuế phát sinh có thể sẽ phức tạp hơn.

Tại các Doanh nghiệp có quy mô nhỏ, công việc thuế thường do một người phụ trách và thường thuộc sự quản lý của bộ phận kế toán. Đối với các Doanh nghiệp quy mô lớn, với nhiều nghiệp vụ thuế phát sinh, sẽ có thêm 1 – 2 người hỗ trợ xử lý các công việc chi tiết.

Quý vị có thể xem thêm chi tiết các công việc của bộ phận thuế ở câu số 4 phía trên.

Những tiêu chí quan trọng khi tuyển nhân sự cho bộ phận thuế:

  • Nắm vững quy định của Nhà nước về chính sách thuế và các quy định có liên quan.
  • Cẩn thận, tỉ mỉ, tư duy logic.
  • Nhanh nhẹn, cẩn thận, trung thực, có trách nhiệm với công việc.
  • Tính chính xác, tính kỷ luật cao.
  • Chịu được áp lực công việc.
  • Biết cách quản lý thời gian.
  • Giao tiếp tốt, ứng xử khéo léo.
  • Có kỹ năng sử dụng tốt các phần mềm kế toán và thuế để phục vụ cho công việc.

***Xin click vào từng câu hỏi bên dưới để xem nội dung chi tiết

Phạm vi công việc của dịch vụ thuế thuê ngoài:

Vui lòng xem chi tiết tại dịch vụ thuế thuê ngoài của Crowe Vietnam

Lợi ích của việc sử dụng dịch vụ thuế thuê ngoài:

  • Sử dụng được nhân sự kế toán thuế có năng lực, chuyên môn cao: Ngày nay việc tuyển dụng nhân sự cực kỳ khó, đặc biệt là một vị trí công việc vừa đòi hỏi chuyên môn cao, vừa yêu cầu tính kỷ luật cũng như đạo đức trong nghề nghiệp như kế toán. Vì thế khi sử dụng dịch vụ thuê kế toán thuế bên ngoài từ các công ty dịch vụ, hiển nhiên bạn sẽ được sử dụng các nhân sự có năng lực chuyên môn cao, khả năng xử lý vấn đề chuyên nghiệp, nhanh chóng. Hơn thế họ luôn cập nhật nhanh nhất những thông tin thay đổi mới nhất trong ngành để hỗ trợ bạn trong mọi tình huống, giúp bảo vệ tối đa được quyền lợi của doanh nghiệp và thực hiện đúng các quy định của nhà nước.
  • Đảm bảo tính hiệu quả trong công việc, giảm thiểu rủi ro: Năng lực chuyên môn cao, thái độ làm việc chuyên nghiệp từ những kế toán thuế của công ty dịch vụ sẽ giúp bạn hoàn toàn an tâm về tính hiệu quả trong công việc. Hơn thế nữa, trách nhiệm trong hồ sơ, chứng từ thì kế toán thuế dịch vụ hoàn toàn chịu trách nhiệm. Vì thế bạn có thể tin tưởng và an tâm kinh doanh và vận hành doanh nghiệp. Mọi vấn đề liên quan đến kế toán thuế hay pháp lý đã có đơn vị dịch vụ kế toán hỗ trợ.
  • Tiết kiệm thời gian và chi phí: Khi sử dụng dịch vụ kế toán thuế bạn sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian trong việc xử lý công việc, đặc biệt là các vấn đề phát sinh sẽ được hỗ trợ nhanh, chính xác và chuyên nghiệp. Chi phí sử dụng dịch vụ kế toán thuế phụ thuộc vào khối lượng và mức độ phức tạp của công việc. Chi phí này luôn rẻ hơn rất nhiều so với việc bạn thuê một nhân sự kế toán thuế và đầu tư trang thiết bị làm việc cho họ tại công ty. Vì thế, việc thuê kế toán thuế bên ngoài cực kỳ phù hợp với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ, mới thành lập.
  • Xử lý vấn đề nhanh chóng, chuyên nghiệp: Với chuyên môn cao cùng mỗi ngày đều tiếp xúc với công việc đã giúp các kế toán thuế thuê ngoài trở thành những chuyên gia trong việc nhận định và xử lý vấn đề để đảm bảo mang lại hiệu quả, nhanh nhất cho doanh nghiệp. Với các nghiệp vụ khó thì họ cũng có những giải pháp hay những đồng đội trong nghề cùng tham vấn để đưa ra hướng xử lý phù hợp nhất với doanh nghiệp ở mỗi tình huống cụ thể.
  • Có nhân sự đại diện doanh nghiệp làm việc với cơ quan nhà nước: Chắc rằng các vấn đề giải trình, thuyết trình về hồ sơ, chứng từ của Doanh nghiệp với cơ quan thuế là không tránh khỏi. Khi sử dụng dịch vụ thuê kế toán thuế bên ngoài Doanh nghiệp có thể cảm thấy an tâm về năng lực chuyên môn cũng như khả năng nắm bắt, giải quyết, giải trình các vấn đề với các cơ quan, đảm bảo đúng pháp lý, quy định của pháp luật.

Hạn chế của việc thuê kế toán ngoài

  • Không có mặt thường xuyên tại doanh nghiệp, do đó, không sâu sát được với công việc như kế toán thuế tại Doanh nghiệp.
  • Chỉ thực hiện chuyên về công tác kế toán thuế và dịch vụ tư vấn theo hợp đồng.
  • Doanh nghiệp có thể cảm thấy lo lắng về mức độ bảo mật thông tin kế toán của mình.

Tuy nhiên, những hạn chế trên có thể được giảm thiểu bởi các giải pháp sau:

  • Lựa chọn những công ty có uy tín và có đủ nguồn lực và nhân sự để triển khai công việc.
  • Trao đổi thẳng thắn với các công ty cung cấp dịch vụ về các hạn chế nêu trên và đề nghị họ có những giải pháp phù hợp.

Tiêu chí khi lựa chọn công ty cung cấp dịch vụ thuế:

  • Kinh nghiệm cung cấp dịch vụ kế toán thuế: Công ty càng có nhiều kinh nghiệm sẽ càng có điều kiện để hoàn thiện quy trình cung cấp dịch vụ và nâng cao chất lượng dịch vụ.
  • Có quy trình cung cấp dịch vụ đầy đủ, chi tiết, rõ ràng: Điều này có thể được đánh giá thông qua website, thông qua các cuộc họp trao đổi ban đầu liên quan đến việc cung cấp dịch vụ
  • Có thương hiệu tốt trên thị trường: Công ty có thương hiệu tốt thường có mức độ cam kết cao trong việc bảo đảm chất lượng dịch vụ của mình
  • Có đội ngũ nhân sự với trình độ chuyên môn cao, có đủ nguồn lực để xử lý công việc
  • Có cam kết bảo mật thông tin bằng văn bản với những quy định rõ ràng. Có đầy đủ chính sách, quy trình và công cụ giúp bảo đảm cam kết bảo mật thông tin

Một số vấn đề chính mà Doanh nghiệp cần lưu ý khi sử dụng dịch vụ kế toán thuế thuê ngoài:

Xác định loại hợp đồng dịch vụ kế toán thuế mà doanh nghiệp sử dụng

Thường sẽ có 3 loại hợp đồng chính:

  • Dịch vụ kế toán thuế trọn gói: Tư vấn sẽ sẽ chịu trách nhiệm tiếp nhận các hoá đơn phát sinh tại doanh nghiệp hàng ngày và xử lý toán bộ các công việc sau đó để lên được các báo cáo thuế theo định kỳ cho doanh nghiệp. Thường các doanh nghiệp sẽ ký hợp đồng trọn gói 1 năm. Sau đó đánh giá và đưa ra quyết định có tiếp tục ký hợp đồng dài hạn hơn hay không.
  • Dịch vụ kế toán thuế một lần: Chỉ làm 1 lần trước kỳ quyết toán thuế của doanh nghiệp.Tuỳ từng thực trạng doanh nghiệp mà phạm vi công việc của dịch vụ này có thể chia thành 2 trường hợp. Một là, doanh nghiệp đã có đầy đủ số liệu, dữ liệu kế toán phát sinh trong kỳ, vai trò của Tư vấn là tiếp nhận, soát xét và lên báo cáo thuế. Hai là, dữ liệu kế toán trong kỳ chưa được ghi nhận, chưa hạch toán chính xác và đầy đủ hoặc chưa hạch toán, vài trò của Tư vấn là ghi nhận lại toàn bộ số liệu phát sinh trong kỳ và lên các báo cáo thuế.
  • Dịch vụ kế toán thuế soát xét: Doanh nghiệp đã thực hiện đầy đủ hoạt động kế toán: hạch toán, lên báo cáo, .. Nhưng với mong muốn đảm bảo tính an toán Pháp lý, doanh nghiệp thuê Tư vấn để soát xét, xem lại toàn bộ sổ sách, hồ sơ và báo cáo thuế. Ngoài ra, Tư vấn cũng tư vấn định hướng cho doanh nghiệp về kiện toàn bộ máy kế toán.
  • Dịch vụ kế toán khác: hoàn thiện sổ sách, kiện toán bộ máy kế toán, tư vấn thuế theo vụ việc,…

Các nội dung doanh nghiệp cần lưu ý để đảm bảo quyền lợi

  • Hai bên phải làm rõ phạm vi công việc của dự án và đưa ra được danh sách những công việc cụ thể, sản phẩm bàn giao và thời gian thực hiện/ bàn giao tương ưng với công việc.
  • Mỗi lần giao nhân tài liệu, sản phẩm bàn giao cần có biên bản, biên bản bàn giao đảm bảo có chữ ký của hai bên.
  • Đối với dịch vụ kế toán thuế kéo dài nhiều tháng, cần yêu cầu bên Tư vấn báo cáo nhanh hàng tháng. Ví dụ, dịch vụ kế toán thuế trọn gói hàng tháng, khoảng mùng 5 hàng tháng, yêu cầu Tư vấn gửi báo cáo nhanh về sự việc của tháng trước liền kề, một số sự việc cần báo cáo: Thuế GTGT còn được khấu trừ/hoặc phải nộp; Tổng doanh thu/thu nhập chiu thuế; Tổng chi phí hợp lệ có thể ghi nhận; Giá trị thuế TNDN dự kiến trong kỳ và giải pháp cho kỳ tiếp theo.
  • Yêu cầu bên tư vấn phải đưa ra những kết quả dự báo trước. Ví dụ: mức thuế doanh nghiệp phải đóng; rủi ro về quản trị và pháp lý khi doah nghiệp thực hiện hành vi nào đó;…
  • Ghi rõ trách nhiệm của bên nào phụ trách việc nộp các tờ khai/báo cáo thuế kèm theo trách nhiệm bảo quản và quản lý hạn dùng của chữ ký số. Ngoài ra, trách nhiệm cụ thể của hai bên cũng phải làm rất rõ ràng.
  • Ghi rõ trách nhiệm của 2 bên khi cần giải trình với cơ quan Thuế.
  • Ghi rõ thời gian bảo hành cũng như các quyền lợi đi kèm của doanh nghiệp khi dịch vụ tư vấn kết thúc.

Một số nội dung mà doanh nghiệp phải đảm bảo để Tư vấn có thể thực hiện hiệu quả công việc

  • Cung cấp đầy đủ, trung thực, chính xác toàn bộ những thông tin, dữ liệu liên quan tới dự án cho Tư vấn.
  • Cung cấp đúng hạn các dữ liệu kế toán cần thiết, trong phạm vi cho Tư vấn.
  • Hợp tác cùng Tư vấn trong quá trình làm việc, tránh suy nghĩ đồ dồn mọi công việc, trách nhiệm lên Tư vấn hay chờ đợi mọi thứ từ Tư vấn.
  • Năm rõ, chính xác những tài liệu cần cung cấp cho Tư vấn và thời gian để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm của mình.
  • Nắm rõ sản phẩm bàn giao và thời gian nhận để đảm bảo quyền lợi và trách nhiệm.
  • Trong quá trình tiếp cận đầu tiên với tư vấn (trước khi ký hợp đồng) nên tránh trường hợp nói nhiều, kể hết, hãy từ tốn, xem xét đánh giá những nhận định của tư vấn để có thể nhìn nhận được chính xác mức độ của Tư vấn đối với vấn đề doanh nghiệp mình.
  • Cuối cùng, các đòi hỏi về bằng cấp, chứng chỉ là cần thiết nhưng không phải yếu tổ quyết định về chất lượng của dịch vụ Tư vấn, cần nhìn nhận từ kinh nghiệm thực tế của tư vấn cũng như những gì Tư vấn nhận định về vấn đề của doanh nghiệp.

***Xin click vào từng câu hỏi bên dưới để xem nội dung chi tiết

Những vấn đề thường gặp khi cơ quan thuế vào thanh tra thuế tại Doanh nghiệp:

1. Lỗi hóa đơn mua hàng

Theo hướng dẫn tại Thông tư 39/2014/TT-BTC quy định chi tiết về hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ. Bên bán có thể xảy ra những lỗi sau:

  • Bảng kê không có dấu của bên bán
  • Không có thông tin đơn vị bán hàng, mua hàng,
  • Thiếu Thông tin: Người bán hàng, Người mua hàng, Thủ trưởng đơn vị,…

2. Vay và chi phí lãi vay

Cơ quan thuế sẽ đặc biệt quan tâm đến các khoản vay của doanh nghiệp, cụ thể:

  • Số lượng tiền vay vốn trên vốn
  • Vay ngắn hạn hay dài hạn
  • Khoản vay có phù hợp với tinh hình sản xuất kinh doanh

3. Thủ tục tăng vốn và cơ cấu vốn

Việc doanh nghiệp xin tăng vốn và thay đổi cơ cấu vốn luôn ảnh hưởng lớn đến hoạt động.

Cần chú ý đến:

  • Thời điểm tăng/ giảm vốn chủ sở hữu
  • Lý do tăng/ giảm vốn
  • Hình thức tăng/ giảm vốn
  • Khả năng chứng minh vốn chủ sở hữu
  • Hạch toán hình thức vốn chính xác

4. Góp vốn / đầu tư vào kênh khác

Nghiệp vụ lấy vốn doanh nghiệp góp vốn hoặc đầu tư vào trường hợp khác sẽ phải rất rõ ràng với thuế. Đặc biêt tại thời điểm góp vốn, cần chú ý:

  • Phân chia lãi lỗ rõ ràng
  • Tỉ lệ vốn góp được hạch toán cụ thể
  • Các văn bản chấp thuận góp vốn
  • Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư

5. Chi phí ăn uống, tiếp khách

Chi phí ăn uống, tiếp khách là loại hình chi phí mà cơ quan Thuế nào cũng quan tâm. Chi phí này chỉ hợp lý với các thông tin:

  • Thông tin nhà hàng, địa điểm thời gian chính xác
  • Các thông tin trên hóa đơn đầy đủ.

Thông tin trên hóa đơn phải bao gồm:

  • Tên dịch vụ: Dịch vụ ăn uống
  • Ghi đầy đủ bảng kê đi kèm với hóa đơn dịch vụ
  • Hóa đơn phải ghi đầy đủ thông tin mới được tính là phù hợp.

Ngoài ra cần chú ý: Chi phí ăn uống, tiếp khách không được vượt quá 15% tổng chi phí được trừ.

6. Chi phí xăng xe

Chi phí xăng xe phát sinh của doanh nghiệp phải kiểm tra thực sự kỹ:

  • Có thực sự hợp lý đối với tiêu hao nhiên liệu của 1 xe ô tô (khoảng bao nhiêu lít xăng/ 100 km)?
  • Có đủ những tai liệu hỗ trợ: Nhật trình xe phục vụ, ghi rõ quãng đường đi đến, chỉ số công tơ mét, tình trạng xe, nhiên liệu…để quản lý chi phí và tránh các rủi ro bị loại thuế GTGT, chi phí được trừ khi Cơ quan thuế thanh kiểm tra.

Với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải:

  • Chi phí xăng xe: Phù hợp với doanh thu của doanh nghiệp (Tỉ lệ 10 ~ 30 %)
  • Chi phí phải xem xét và được xác nhận với bên dùng dịch vụ

7. Chi phí cước vận chuyển, đi lại

Chi phí vận chuyển là chi phí phát sinh nhiều cho doanh nghiệp. Chi phí này cũng có thể sinh nhiều vấn đề. Doanh nghiệp cần chuẩn bị kỹ những chi tiết sau:

  • Hợp đồng vận chuyển: Nếu thuê cố định 1 bên vận tải
  • Bảng kê cước vận chuyển: Theo hợp đồng, chuyến
  • Hỗ trợ đi lại cho nhân viên: Chính sách đầy đủ, chứng từ cho nhân viên
  • Khi cơ quan thuế thanh kiểm tra, nếu không cung cấp được các chứng từ chứng minh các khoản chi phí cước vận chuyển là khoản chi thực tế phát sinh, phục vụ hoạt động SXKD, chứng minh cung đường đi – đến, số lượng hàng hóa vận chuyển…thì các hóa đơn này sẽ bị loại thuế GTGT, truy thu thuế TNDN.

8. Chi phí lương của chủ sở hữu

Tại tiết d, điểm 2.5, khoản 2, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính, có hiệu lực từ ngày 02/08/2014, hướng dẫn các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

“d) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (do một cá nhân làm chủ); thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh.”

Như vậy, với các công ty chủ sở hữu thuộc những điều trên, không được kê khai chi phí. Nếu kê khai, cơ quan Thuế sẽ loại bỏ và tính tiền chậm nộp.

9. Chi phí tiền lương

Chi phí tiền lương là một trong những chi phí ngày càng được chú ý trong thời gian gần đây. Doanh nghiệp cần chú ý những vấn đề sau:

  • Đảm bảo lao động có hợp đồng
  • Bảo hiểm xã hội với nhân viên theo đúng luật
  • Kiểm tra và xác nhận tình hình Thuế TNCN

Với chi phí lương, đặc biệt DN sản xuất, xây dựng, sẽ bị kiểm tra rất kỹ. Doanh nghiệp cần đặc biệt chú ý.

10. Khấu hao tài sản cố định

Tài sản cố định cần được trích khấu thao theo đúng tiêu chuẩn:

  • Nhất quán mức trích khấu hao hàng tháng, hàng năm
  • Khung thời gian khấu hao theo quy định
  • Phương pháp tính khấu hao

Tài sản cố định phải là loại thiết bị, công cụ theo tiêu chuẩn Thông tư số 45/2013/TT-BTC.

11. Phân bổ cung cụ dụng cụ

Kế toán phải hiểu rõ bản chất của tài sản để phân bố cho chính xác (Vật tư Tiêu hao, công cụ, dụng cụ, tài sản cố định)

  • Điều chuyển từ tài sản cố định sang công cụ dụng cụ
  • Chi phí phân bổ công cụ, dụng cụ phải đúng theo loại hình chi phí

12. Giá nhập/xuất kho hàng hóa

Hàng hóa nhập vào kho cần thực hiện đúng:

  • Hạch toán đúng vào tài khoản 156 (Hàng hóa)
  • Giá nhập kho: Giá mua hàng hoá + Chi phí phát sinh từ hoạt động mua hàng hóa – Các khoản giảm trừ (giảm giá, khuyến mại…)
  • Kiểm tra kỹ giá vốn hàng bán, giá xuất kho

13. Báo cáo hàng hóa tồn kho

Hàng hóa tồn kho là hàng hóa của doanh nghiệp kinh doanh dựa trên hóa đơn chứng từ mua vào/ bán ra. Hàng hóa tồn kho phải thực sự chú ý:

  • Không để tình trạng “âm kho” ( Hóa đơn bán ra có trước hóa đơn đầu vào) -> Xuất hóa đơn đúng ngày
  • Kho hàng phải hợp lý với tình trạng kinh doanh
  • Với một số loại hình kinh doanh tiêu hao: Tỉ lệ xuất kho/ hủy trên số lượng mua vào phải hợp lý

14. Tỷ lệ giá vốn hàng bán trên doanh thu

Tỷ lệ giá vốn hàng bán phải hợp lý với tình hình kinh doanh.

  • Với doanh nghiệp thương mại, tỉ lệ này chiếm tối đa 80%
  • Các loại hình khác, tỉ lệ sẽ thấp hơn
  • Phải ghi nhận chuẩn giá hàng hóa nhập kho (Nếu tăng hoặc giảm sẽ ảnh hưởng đến tỉ lệ này)

Trong trường hợp: Giá vốn hàng bán của đơn vị lớn hơn hoặc bằng doanh thu. Khi cơ quan thuế kiểm tra, thanh quyết toán có thể ấn định giá trên cơ sở giá giao dịch thông thường trên thị trường.

Ngoài ra, đối với các doanh nghiệp có doanh thu lớn, giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ cao, lỗ kéo dài… cơ quan thuế thường nghi ngờ doanh nghiệp có hành vi gian lận thuế, trốn thuế và có thể bị xử phạt truy thu 1 – 3 lần (Điều 107, 108 Luật Quản lý thuế).

15. Phân bổ chi phí hội nghị khách hàng

Cần chú ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cho những chi phí này, bao gồm

  • Kế hoạch thực hiện hội nghị khách hàng
  • Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán (nêu rõ kinh phí, địa điểm, thời gian thực hiện)
  • Danh sách khách mời, thông tin của khách mời
  • Các hình ảnh, video…chứng minh

Khi có đủ các giấy tờ chứng minh, cơ quan Thuế mới chấp nhận cho các chi phí này là chi phí được khấu trừ.

16. Các nghiệp vụ dư có tài khoản 131

Có những vấn đề có thể phát sinh với tài khoản 131 trong trường hợp này:

  • Phải thu khách hàng với số tiên lớn
  • Khách hàng ứng trước tiền muah àng
  • Ký quỹ với việc phân phối
  • Số dư tài khoản kéo dài

Với các nghiệp vụ này, sẽ phải kiểm tra lại việc cung cấp hợp đồng, chứng từ thu, chi tiền, giải trình do có khả năng trốn doanh thu.

17. Phân bổ chi phí hàng khuyến mãi/ cho / tặng

Hàng khuyến mãi/ cho / tặng với doanh nghiệp phân phối/ thương mại là một trong những mặt hàng sẽ rất được chú ý. Do đó cần lưu ý chuẩn bị đầy đủ hồ sơ:

  • Hồ sơ xin khuyến mại lên Sở công thương
  • Chương trình khuyến mại thực tế
  • Bằng chứng hình ảnh (nhập vào, xuất ra)
  • Chứng từ hóa đơn liên quan

Quý Doanh nghiệp có thể truy cập vào đây để xem tóm tắt quy trình kiểm tra, thanh tra thuế tại Doanh nghiệp:

Hoặc tham khảo các quy định cụ thể tại các văn bản dưới đây:

Quy trình kiểm tra thuế:

  • Quyết định 746/QĐ-TCT về Quy trình kiểm tra thuế
  • Quyết định 1215/QĐ-TCT về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 746/QĐ-TCT

Quy trình thanh tra thuế:

  • Quyết định 1404/QĐ-TCT về việc ban hành Quy trình thanh tra thuế
  • Quyết định 2605/QĐ-TCT về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 1404/QĐ-TCT

Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi nhận được thông báo kiểm tra/ thanh tra thuế

Ngoài những giấy yêu cầu bắt buộc từ cơ quan thuế, Doanh nghiệp có một số quyền và nghĩa vụ được liệt kê dưới dây:

  • Từ chối việc kiểm tra/thanh tra khi không có quyết định kiểm tra/thanh tra thuế;
  • Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra/thanh tra thuế; thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
  • Có thể đề nghị lùi lại thời gian tiến hành thanh tra/ kiểm tra thuế khi nhận được quyết định thanh tra/ kiểm tra với lý do chính đáng và thuyết phục nếu có trở ngại nào đó;
  • Công bố quyết định kiểm tra: Cho đến trước khi quyết định kiểm tra được công bố, doanh nghiệp vẫn có quyền xem xét lại việc kê khai của mình. Doanh nghiệp nhanh chóng điều chỉnh các khoản thuế chưa được kê khai hoặc kê khai chưa đủ để tránh khoản phạt mà chắc chắn doanh nghiệp không mong muốn.
  • Tiếp nhận biên bản thanh tra/ kiểm tra:
    • i. Doanh nghiệp cần kiểm tra để đảm bảo biên bản có chữ ký của Trưởng đoàn thanh tra/ kiểm tra;
    • ii. Doanh nghiệp cần thể hiện đầy đủ ý kiến của mình trước khi ký vào biên bản.
  • Nộp đơn khiếu nại khi không đồng ý kết luận thanh tra/ kiểm tra: Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ, bao gồm những thành phần sau:
    • i. Đơn khiếu nại.
    • ii. Các tài liệu kèm theo (Các văn bản, quyết định hành chính của cơ quan thuế có liên quan).
  • Doanh nghiệp có thể nộp đơn khiếu nại trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền hoặc gửi đơn qua đường bưu chính.
  • Nếu doanh nghiệp không đồng ý quyết định giải quyết khiếu nại:
    • i. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà doanh nghiệp không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.
    • ii. Trường hợp khiếu nại lần hai thì doanh nghiệp phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.
    • iii. Hết thời hạn giải quyết khiếu nại mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc doanh nghiệp không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị trước khi kiểm tra/ thanh tra thuế

Để chuẩn bị cho quá trình thanh tra/ kiểm tra, người nộp thuế cần rà soát lại hiện trạng các sổ sách chứng từ liên quan, bổ sung chuẩn bị các thông tin cần thiết phục vụ quá trình thanh tra/kiểm tra.

A. Khuyến nghị chung đối với doanh nghiệp trước khi thanh tra/ kiểm tra thuế:

Rà soát và điều chỉnh: Rà soát toàn diện các rủi ro về thuế, cân nhắc bổ sung các tờ khai và thực hiện điều chỉnh (nếu cần thiết);

Trao đổi: Chủ động trao đổi với cơ quan thuế về nội dung, thời gian thanh tra/kiểm tra cũng như danh sách các tài liệu cần cung cấp;

Chuẩn bị: Chuẩn bị các tài liệu cần cung cấp và đề nghị cơ quan thuế gia hạn thời gian chuẩn bị (nếu cần);

Thảo luận: Thảo luận với các bộ phận liên quan, phân công các thành viên chịu trách nhiệm;

Hỗ trợ: Cân nhắc hỗ trợ từ các Công ty tư vấn để có kết quả tư vấn/ rà soát toàn diện các rủi ro về thuế.

B. Một số tài liệu thông thường cần chuẩn bị trong quá trình thanh tra/ kiểm tra được liệt kê dưới để doanh nghiệp tiện rà soát.

1. Chuẩn bị sổ sách kế toán

  • Sắp xếp chứng từ gốc hàng tháng:
    • i. Hóa đơn mua vào được xếp chung phiếu chi/giấy báo ngân hàng, phiếu nhập kho, đề nghị thanh toán, hợp đồng và biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có);
    • ii. Hóa đơn bán ra được xếp chung với phiếu thu/giấy báo ngân hàng, phiếu xuất kho, hợp đồng và biên bản thanh lý hợp đồng (nếu có).
  • Báo cáo tài chính hàng tháng/hàng quý/ hàng năm.
  • In sổ sách kế toán hàng năm theo quy định, ví dụ sổ nhật ký chung, sổ nhật ký bán hàng, sổ nhật ký mua hàng, sổ quỹ, v.v.

2. Sắp xếp và chuẩn bị báo cáo đã nộp cho cơ quan thuế

  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp:
    • i. Doanh thu tính thuế;
    • ii. Chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
  • Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu.
  • Báo cáo thường kỳ: Tờ khai thuế giá trị gia tăng hàng tháng/hàng quý, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, v.v.

3. Tập hợp đầy đủ và sắp xếp hợp đồng kinh tế theo từng trường hợp mua vào và bán ra; hợp đồng lao động và thang bảng lương cũng như các quyết định bổ nhiệm và điều chỉnh lương.

4. Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp: Hồ sơ phải là bản gốc hoặc bản photo công chứng

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Các văn bản quyết định miễn, giảm thuế (nếu có).
  • Các văn bản liên quan khác (nếu có).
  •  

Những điều cần biết khi Doanh nghiệp có quyết định thanh tra, kiểm tra thuế:

1. Nhận được quyết định thanh kiểm tra thuế

Kể từ khi nhận quyết định kiểm tra đến khi quyết định được công bố, nếu có trở ngại nào đó, Doanh nghiệp có thể có một văn bản đề nghị lùi lại thời gian tiến hành với lý do chính đáng và thuyết phục.

2. Trước khi công bố quyết định kiểm tra

Cho đến trước khi quyết định kiểm tra được công bố (thời điểm Doanh nghiệp đặt bút ký vào biên bản công bố quyết định kiểm tra), Doanh nghiệp vẫn có quyền xem xét lại việc kê khai của mình. Nếu có bất cứ khoản thuế nào chưa được khai, hoặc đã khai nhưng chưa đủ, đúng thì Doanh nghiệp có thể nhanh chóng điều chỉnh để tránh khoản phạt không mong muốn.

3. Chấp hành quyết định thanh kiểm tra thuế

Trong quá trình chấp hành quyết định kiểm tra, Doanh nghiệp luôn lưu ý rằng mình chỉ có trách nhiệm, nghĩa vụ trong phạm vi đã được giới hạn trong quyết định kiểm tra. Đổi lại, người kiểm tra cũng chỉ có quyền hạn đối với Doanh nghiệp trong phạm vi này.

4. Tiếp nhận biên bản thanh kiểm tra thuế

Khi tiếp nhận biên bản kiểm tra từ đoàn kiểm, thanh tra, dù còn dạng dự thảo, hãy hiểu rằng đây là tài liệu hết sức quan trọng, liên quan đến chính Doanh nghiệp. Vậy nên điều đầu tiên cần lưu ý là phía dưới cùng từng trang và của trang cuối cùng cần chữ ký của Trưởng đoàn thanh, kiểm tra.

Kể từ khi tiếp nhận biên bản từ đoàn kiểm, thanh tra, Doanh nghiệp chỉ có thời gian tối đa là 05 ngày để tìm hiểu những điểm mà mình muốn được làm rõ cũng như chuẩn bị chứng từ. Đây là khoản thời gian quan trọng nhất để bạn tận dụng để giải quyết vấn đề mà bạn còn bất đồng trước khi bảo lưu ý kiến.

Nếu thấy cần thiết, Doanh nghiệp có quyền đề nghị với đoàn kiểm,thanh tra có một buổi làm việc để có thể hiểu rõ những ý kiến của họ đã ghi trong biên bản và có cơ hội để Doanh nghiệp trình bày ý kiến của mình. Nếu vì lý do nào đó mà không thể có buổi làm việc trực tiếp này, Doanh nghiệp nên có ý kiến bằng văn bản gửi đoàn thanh, kiểm tra.

Khi các cơ hội đã qua, thì điều cuối cùng Doanh nghiệp cần làm là thể hiện đầy đủ ý kiến của mình (thực hiện quyền bảo lưu ý kiến) trước khi ký vào biên bản. Với ý kiến này, không ai có thể cho rằng, việc Doanh nghiệp ký vào biên bản kiểm tra có nghĩa rằng Doanh nghiệp đồng ý (chấp nhận) ý kiến của Đoàn kiểm tra đã đưa ra trong biên bản. Trước khi ký ban hành Quyết định hành chính để xử lý kết quả kiểm, thanh tra, ý kiến của Doanh nghiệp sẽ được xem xét và cân nhắc hết sức cẩn thận bởi người có trách nhiệm.

5. Nhận quyết định kết luận thanh kiểm tra thuế

Mặc dù đã thể hiện hết ý kiến của mình trong lúc ký biên bản kiểm tra, không phải lúc nào quyết định hành chính được ban hành từ Cơ quan thuế cũng khiến Doanh nghiệp hài lòng. Trong trường hợp này, Doanh nghiệp có thể Khiếu nại hoặc Khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

6. Khiếu nại hoặc khởi kiện quyết định thanh kiểm tra thuế

Khiếu nại trực tiếp với cơ quan ra quyết định là quyền của Doanh nghiệp nhưng Doanh nghiệp cũng có thể khởi kiện trực tiếp ra Tòa hành chính mà không phải thực hiện thủ tục Khiếu nại (theo Khoản 1 Điều 103 Luật tố tụng hành chính).

Doanh nghiệp cũng có thể tham khảo ý kiến chuyên gia miễn phí về việc này tại Phòng pháp chế thuộc Cục thuế tỉnh/ thành phố.

***Xin click vào từng câu hỏi bên dưới để xem nội dung chi tiết

Kế toán thuế cần lưu ý đến các công việc sau đây để giảm thiểu những thiếu sót không đáng có:

1. Công việc đầu năm mà kế toán thuế cần phải làm

– Kê khai và nộp tiền thuế môn bài đầu năm

+ Hạn nộp tiền thuế môn bài là ngày 31/1

+ Nếu là công ty mới thành lập thì nộp tờ khai và thuế môn bài trong vòng 30 ngày, kể từ khi có giấy phép Kinh doanh

+ Nếu công ty có thay đổi về vốn, thì thời hạn cuối cùng nộp tờ khai thuế môn bài là 31/12 năm có thay đổi

– Nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN tháng 12 hoặc quý IV của năm trước. Nếu kê khai theo tháng thì hạn nộp là 20/1. Nếu theo quý thì là 30/1

– Nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý IV năm trước liền kề

– Nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý IV năm trước liền kề

– Nộp Báo cáo tài chính, Quyết toán thuế TNDN, Quyết toán thuế TNCN của năm trước liền kề: Thời hạn nộp là 31/3

2. Công việc hằng ngày phải làm

– Ghi chép, thu thập, xử lý và lưu trữ các hoá đơn, chứng từ kế toán:

+ Khi DN có phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như mua bán hàng hóa,… Thì công việc của kế toán là phải thu thập tất cả các hóa đơn chứng từ có liên quan (đầu ra, đầu vào) để làm căn cứ cho việc kê khai thuế và hạch toán

+ Sau khi đã tập được các hóa đơn chứng từ liên quan thì kế toán thuế phải tiền hành xử lý và kiểm tra xem hóa đơn hợp pháp không, có hợp lệ, hợp lý hay không

+ Trường hợp nếu phát hiện hóa đơn GTGT viết sai, hóa đơn bất hợp pháp, kế toán phải xử lý ngay theo quy định của Thông tư 39/2014/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan

+ Lập phiếu thu, phiếu chi, lập hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho… cần thiết trong ngày

– Vào sổ quỹ, sổ tiển gửi, và các sổ sách cần thiết khác

+ Lưu ý: Những chứng từ không dùng ghi sổ, hạch toán được lưu giữ 5 năm

+ Những chứng từ để ghi sổ, hạch toán được lưu giữ 10 năm

+ Những chứng từ, hồ sơ đặc biệt quan trọng tu trữ vĩnh viễn

3. Công việc hàng tháng

– Lập tờ khai thuế GTGT hàng tháng (Nếu DN kê khai thuế GTGT theo tháng)

– Đối với những hóa đơn đầu ra thì tháng nào có phát sinh phải kê vào tháng đó. Kể từ ngày 1/1/2014 những hóa đơn đầu vào không bị khống chế thời gian kê khai, nhưng phải khai trước khi Cơ quan thuế có quyết định thanh kiểm tra

– Lập tờ khai thuế TNCN theo tháng (Nếu DN kê khai thuế GTGT theo tháng, và có số thuế TNCN được phải nộp trong tháng)

– Lập tờ khai các loại thuế khác nếu có

– Lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hàng tháng (Đối với những DN mới thành lập dưới 12 tháng)

– Hạn nộp tờ khai là ngày 20 của tháng liền kề

– Lưu ý: Nếu trong tháng có phát sinh số tiền thuế phải nộp thì hạn nộp tờ khai cũng là hạn nộp tiền thuế

4. Công việc hàng quý

– Lập tờ khai thuế GTGT theo quý (Nếu DN kê khai thuế GTGT theo quý)

– Lập tờ khai thuế Tạm tính Thuế TNDN theo Quý

– Lập Báo cáo tình hình sử dụng Hoá đơn theo Quý

– Lập tờ khai thuế TNCN theo quý (Nếu DN kê khai theo quý)

– Hạn nộp các tờ khai trên là ngày 30 của tháng đầu tiên quý sau liền kề

5. Công việc cuối năm

– Lập báo cáo thuế cho tháng cuối năm và báo cáo thuế quý 4

– Lập báo cáo quyết toán thuế TNCN năm

– Lập báo cáo Quyết toán thuế TNDN năm

– Kiểm kê quỹ, kiểm kê kho hàng và tài sản, đối chiếu công nợ

– Lên sổ kế toán, đối chiếu sổ chi tiết và sổ tổng hợp

– Lập Báo cáo tài chính năm gồm: Bảng Cân đối Kế toán, Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh. Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh Báo cáo Tài chính, Bảng Cân đối số phát sinh Tài khoản

– In sổ sách, chứng từ kế toán và trình ký các sổ sách chứng từ đó

– Lưu trữ các chứng từ và sổ sách

Sai sót thường gặp tại Doanh nghiệp liên quan đến thuế TNDN:

Chi phí tiền lương

  • Không đầy đủ hồ sơ: HĐLĐ, Bảng chấm công, chữ ký nhận tiền.
  • Hạch toán vào chi phí các khoản chi tiền lương năm trước mà đến hạn nộp tờ khai QT thuế TNDN không chi hết hoặc trích trước chi phí dự phòng tiền lương không đúng quy định (tối đa trong 6 tháng) (Việc trích lập dự phòng tiền lương phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%).
  • Hạch toán vào quỹ lương không đúng theo hợp đồng lao động, tiền thưởng nhân viên, các khoản chi phụ cấp không đúng quy định.
  • Chi tiền thưởng nhân dịp lễ tết cho người lao động ngoài số tiền được quy định trong HĐLĐ hoặc thỏa ước LĐ tập thể.
  • Lập HĐLĐ khống để tính chi phí, nhưng thực tế không chi.

Chi phí khấu hao TSCĐ

  • Chi phí khấu hao TSCĐ không đủ hồ sơ theo quy định, TS không phải của DN nhưng vẫn trích khấu hao, trích khấu hao vượt quy định.
  • Chi mua sắm TSCĐ nhưng hạch toán một lần vào chi phí mà không hạch toán tăng TSCĐ và tính khấu hao theo quy định; Hạch toán các khoản nâng cấp TS vào chi phí.
  • Hạch toán vào chi phí khoản khấu hao TSCĐ không đúng quy định, chi phí KH TSCĐ không phục vụ cho HĐSXKD, các khoản khấu hao TSCĐ của máy móc thiết bị trong thời gian không tham gia vào hoạt động SXKD. (Trừ trường hợp tạm dừng theo mùa vụ 9 tháng và di chuyển 12 tháng).
  • Đăng ký phương pháp trích khấu hao nhưng không thực hiện nhất quán.
  • Khấu hao TSCĐ Nguyên giá vượt mưc khống chế. (ô tô vượt 1,6 tỷ, máy bay, du thuyền).
  • Không khấu hao TSCĐ phục vụ phúc lợi cho người lao động.

Giá vốn

  • Kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất vào giá vốn trong kỳ, không tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh, không phân bổ chi phí SXKD cho SP dở dang cuối kỳ.
  • Hạch toán khối lượng ngyên liệu vào giá vốn cao hơn khối lượng quyết toán công trình.
  • Không lập sổ theo dõi chi tiết chi phí xây dựng dở dang cho từng công trình, xác định giá vốn không có căn cứ.
  • Lập khống bảng kê thu mua hàng hóa (nông, lầm, thủy, hải sản) để hạch toán tăng giá vốn hoặc tăng chi phí.
  • Xác định chi phí nguyên nhiên vật liệu vượt định mức tiêu hao hợp lý theo quy định của nhà nước.
  • Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp của hàng hóa dịch vụ mua vào.
  • Trích trước chi phí phải trả (TK 335) hạch toán vào giá vốn không đúng quy định; DN không hoàn nhập các khoản trích trước nhưng thực tế chưa chi.
  • Chi phí trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi hạch toán vào giá vốn không đúng quy định.

Nguyên vật liệu

  • Không đầy đủ về hồ sơ, thủ tục.
  • Định mức tiêu hao không hợp lý: (so với quy định của NN).
  • Tính giá nhập kho không phù hợp.
  • Tính giá xuất kho không phù hợp, không thống nhất.
  • Không mở sổ chi tiết (TK 152, 154, 155, 156) theo quy định.

Chi phí lãi vay

  • Hạch toán chi phí lãi vay không phục vụ SXKD vào chi phí.
  • Vay cá nhân với lãi suất cao hơn 150% lãi suất cơ bản do NHNN quy định.
  • Không phân bổ chi phí tài chính cho các hoạt động khác (ngoài hoạt động kinh doanh) có sử dụng vốn vay.
  • Tính trực tiếp vào chi phí đối với lãi vay trong thời gian dây dựng cơ bản không vốn hóa vào tài sản).

Các khoản thực chi

  • Hạch toán vào chi phí các khoản chi phí chưa phù hợp doanh thu trong kỳ.
  • Hạch toán vào chi phí các khoản chi phí trích trước mà thực tế chưa chi.
  • Hạch toán vào chi phí các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động đầu tư XDCB (đang trong quá trình đầu tư, chưa đi vào hoạt động SXKD).
  • Hạch toán vào chi phí các khoản chi phí không hợp lý, chi phí không phục vụ sản xuất kinh doanh, chi phí không có hóa đơn chứng từ hợp pháp.
  • Khoản chi thưởng sang kiến, cải tiến mà DN không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến, không có hội đồng nghiệm thu sang kiến, cải tiến.
  • Hạch toán vào chi phí tính thuế các khoản phạt vi phạm hành chính qua thanh kiểm tra năm trước.
  • DN mua nông lâm thủy hải sản, mua đất, đá, cát, sỏi không phải của người trực tiếp đánh bắt, khai thác nhưng lập bảng kê (mẫu số 01/TNDN) để đưa vào chi phí.
  • Phần chi vượt mức 1 tháng lương (bình quân) đối với các khoản chi đào tạo nghề, chi phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: Chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động.
  • Khoản chi trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, quỹ có tính chất an sinh xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động không có trong HĐLĐ, thỏa ước LĐ.
  • Phần chi vượt mức 5 triệu đồng đối với khoản chi trang phục bằng tiền cho người lao động. (chi bằng hiện vật thì không khống chế).
  • Các khoản chi không có hóa đơn chứng từ.
  • Hạch toán vào chi phí các khoản chi trả hộ cho công ty mẹ, nhà thầu có liên quan.
  • Hạch toán vào chi phí các khoản chi do nguồn khác đài thọ.
  • Chi tài trợ cho giáo dục không đúng đối tượng quy định hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ theo quy định.
  • Chi tài trợ cho y tế không đúng với đối tượng quy định hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ theo quy định.
  • Chi tài trợ cho việc khôi phục hậu quả thiên tai không đúng đối tượng quy định hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ theo quy định.
  • Chi tài trợ làm nhà tình nghĩa cho người nghèo không đúng đối tượng quy định hoặc không có hồ sơ xác định khoản tài trợ theo quy định.
  • DN hết thời gian ưu đãi thuế TNDN, nhưng vẫn tính.
  • Xác định không đúng ngành nghề, lĩnh vực được hưởng ưu đãi; điều kiện được ưu đãi, thuế suất ưu đãi, thời gian miễn giảm thuế.
  • Đăng ký địa bàn hoạt động nhưng sau đó di chuyển địa bàn, không đủ điều kiện để hưởng ưu đãi miễn giảm thuế TNDN theo quy định của luật đầu tư và luật thuế TNDN.
  • Không hạch toán riêng thu nhập của hoạt động SXKD được hưởng ưu đãi mà xác định miễn giảm thuế TNDN trên tổng thu nhập được hưởng ưu đãi không đúng phương pháp theo quy định.
  • Phân bổ chi phí không đúng giữa các hoạt động có mức ưu đãi về thuế TNDN khác nhau dẫn đến làm tăng số thuế được miễn, giảm đối với các DN đang trong thời gian được ưu đãi về miễn giảm thuế.
  • Hạch toán tăng, giảm chi phí giữa các hoạt động SXKD được ưu đãi về thuế và không được ưu đãi thuế để làm giảm số thuế TNDN phải nộp theo hướng có lợi nhất.
  • Áp dụng ưu đãi thuế TNDN cho cả các khoản thu nhập khác như: thu nhập hoạt động tài chính, các khoản hoàn nhập dự phòng, thanh lý tài sản…
  • Chuyển lỗ không đúng quy định.
  • Kết thúc năm tài chính, khi làm TK QT TNDN thực hiện rà soát lại toàn bộ các khoản doanh thu, đối chiếu sự phù hợp giữa các bảng biểu, chứng từ, rà soát các khoản chi phí hợp lý hợp lệ, so sánh định mức khống chế, tính thống nhất về thời gian giữa hồ sơ tài liệu (kèm theo) và ngày hạch toán.
  • Lập bảng chi tiết chênh lệch phải điều chỉnh giữa sổ sách kế toán và chế độ thuế => thực hiện kê khai điều chỉnh tăng giảm các khoản doanh thu, chi phí theo nghĩa vụ thuế trên TK QTT.

Khoản tiền trợ cấp thuê nhà ở:

  • Khoản tiền thuê nhà ở do doanh nghiệp trả hộ cho người lao động tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả. Tuy nhiên không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế. Khoản thu nhập này chưa bao gồm tiền thuê nhà.

Các loại thẻ hội viên người lao động được hưởng:

  • Đối với các loại thẻ hội viên: sân gôn, quần vợt, thể dục thể thao, sinh hoạt câu lạc bộ…: Nếu thẻ hội viên ghi đích danh tên người lao động được hưởng thì khoản chi này tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động. Nếu thẻ hội viên không ghi đích danh mà ghi chung cho cả tập thể thì khoản chi này không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động. Thay vào đó chi phí này sẽ được đưa vào chi phí của doanh nghiệp.
  • Tương tự đối với các dịch vụ khác liên quan đến chăm sóc sức khỏe, vui chơi giải trí thẩm mỹ…: Nếu nội dung ghi rõ tên cá nhân được hưởng thì khoản chi đó phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân. Trường hợp không ghi tên cá nhân được hưởng mà chi chung cho cả tập thể thì khoản chi này không tính vào thuế TNCN của người lao động. Thay vào đó chi phí này sẽ được đưa vào chi phí của doanh nghiệp.
  • Tuy nhiên, phải đảm bảo được tính hợp lý thì mới được đưa vào chi phí được trừ: Khoản chi này phải nằm trong quy chế hay thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp, có quyết định cụ thể quy định về việc mở thẻ hội viên, hay cho hưởng dịch vụ này.

Khoản chi văn phòng phẩm, công tác phí, trang phục….

  • Các khoản văn phòng phẩm hay khoản công tác phí này sẽ không tính vào thu nhập chịu thuế với điều kiện phải phù hợp với quy định và được quy định trong 1 trong các văn bản: thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động, quy chế của công ty.
  • Phụ cấp ăn ca:
    • Nếu chi bằng tiền: Kể từ ngày 15/10/2016 khi thông tư 26/2016/TT–BLĐTBXH có hiệu lực. Thì khoản chi tiền ăn giữa ca cho người lao động tối đa không vượt quá 730.000 đồng/người/tháng. Nếu Doanh nghiệp chi quá số tiền này thì phần chi quá sẽ phải tính thuế TNCN đối với người lao động. Đồng thời doanh nghiệp không được tính vào chi phí được trừ.
    • Nếu phụ cấp ăn ca bằng tự tổ chức nấu ăn: Nếu doanh nghiệp tổ chức ăn ca dưới hình thức tự nấu ăn thì không giới hạn mức chi. Tuy nhiên cần có đủ hóa đơn chứng từ đầy đủ.
  • Phụ cấp trang phục:
    • Nếu chi bằng tiền: Thì khoản chi phí sẽ được tính theo số thực chi nhưng không vượt quá 5.000.000đ/người/năm.
    • Nếu chi trang phục bằng hiện vật: Thì sẽ không bị khống chế mức chi. Tuy nhiên phải có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, hợp lý, hợp lệ đối với khoản trang phục này.
  • Đối với khoản chi phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.

Khoản chi sáng chế, cải tiến kỹ thuật, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận và chi trả sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên, nếu sau đó doanh nghiệp lại tiếp tục chi thưởng thì khoản tiền thưởng này sẽ bị tính thuế TNCN.

Khoản chi trả hộ tiền đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động. Khóa học đó phù hợp với chuyên môn của người lao động hoặc theo kế hoạch của đơn vị sử dụng lao động thì không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động.

Khoản hỗ trợ khám bệnh hiểm nghèo cho người lao động hoặc thân nhân người lao động sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Khoản tiền lương làm thêm giờ vào ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương, làm thêm giờ vào ban đêm mà được trả lương cao hơn so với tiền lương làm việc giờ bình thường thì Phần thu nhập trả cao hơn bị tính thuế TNCN.

Sai sót thường gặp tại Doanh nghiệp liên quan đến thuế GTGT

1. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào của sản phẩm, dịch vụ được giảm giá, chiết khấu thương mại

DN được giảm giá, chiết khấu thương mại khi bên bán đã đăng ký các khoản này theo đúng quy định của Luật Thương mại, khi đó thuế GTGT đầu vào của sản phẩm, dịch vụ được giảm giá, chiết khấu thương mại bị giảm trừ. Nếu DN được giảm giá, chiết khấu thương mại theo thời điểm (theo ngày) thì DN được giảm thẳng vào đơn giá mua và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tương ứng theo giá mua đó. Ngoài ra, DN được hưởng giảm giá, chiết khấu thương mại theo thời kỳ (theo tháng, quý, năm) thì xảy ra hai trường hợp sau:

  • Nếu giá trị mua bán lần cuối lớn hơn giá trị chiết khấu, giảm giá thì bên bán khi xuất hóa đơn GTGT phải ghi thêm 01 dòng chiết khấu, giảm giá, khi đó bên mua được khấu trừ toàn bộ thuế GTGT đầu vào theo hóa đơn.
  • Nếu giá trị mua bán lần cuối nhỏ hơn giá trị chiết khấu, giảm giá thì bên bán viết chiết khấu, giảm giá vào lần tiếp theo, tuyệt đối bên bán không được ghi âm trên hóa đơn.

Trong trường hợp, bên mua không mua nữa, bên bán sẽ xuất hóa đơn GTGT độc lập ghi nhận khoản chiết khấu, giảm giá cho hóa đơn “từ số … đến số ….” và gửi cho bên mua.

2. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào của sản phẩm, dịch vụ bị trả lại

Sản phẩm, dịch vụ mà bên mua trả lại bên bán thì bên mua cần điều chỉnh giảm thuế GTGT đầu vào, bên bán điều chỉnh thuế GTGT đầu ra. Cả bên mua và bên bán cần chú ý lý do trả lại hàng được chấp nhận được ghi rõ trong hợp đồng như: Hàng kém chất lượng, hàng sai quy cách, chủng loại.

  • Nếu là tổ chức kinh doanh trả lại hàng: Bên mua lập biên bản trả lại hàng, xuất hóa đơn GTGT trả lại hàng cho bên bán, trên hóa đơn ghi rõ: Hóa đơn xuất trả lại hàng do hàng kém chất lượng hoặc hàng sai quy cách, chủng loại (theo Mục 2.8, phụ lục 04 Thông tư số 39/2014/TT-BTC).
  • Nếu là tổ chức không kinh doanh (Sở Tài chính, Phòng Lao động, Thương binh và Xã hội…) trả lại hàng, thì bên mua cần lập biên bản trả lại ghi rõ lý do trả lại hàng như hàng kém chất lượng hoặc sai quy cách…, số lượng hàng trả lại, số tiền tương ứng, tiền thuế…, bên mua trả lại hóa đơn GTGT gốc. Trong trường hợp bên mua chỉ trả lại một phần hàng đã mua thì cũng phải trả lại hóa đơn GTGT gốc rồi bên bán mới xuất hóa đơn GTGT bổ sung.
  • Nếu là cá nhân trả lại hàng: Cá nhân không có hóa đơn, cá nhân cần trả lại bên bán hóa đơn GTGT gốc và biên bản trả lại hàng. Trong trường hợp cá nhân làm mất hóa đơn thì cá nhân phải chịu mức phạt bằng ½ trị giá hóa đơn đó và cá nhân phải tự đi nộp khoản phạt này cho cơ quan thuế.

3. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào của sản phẩm bị mất khi kiểm kê, tổn thất do thiên tai, do cá nhân gây ra

  • Sản phẩm bị mất khi kiểm kê kho: Nếu sản phẩm đó được bồi thường đủ thì DN không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của số sản phẩm đó mà phải xử lý giảm thuế GTGT đầu vào, giảm chi phí vì sản phẩm đó không còn trong kho, không sử dụng để sản xuất kinh doanh. Nếu kế toán xử lý đối với số sản phẩm bị mất bằng cách xuất hóa đơn bán ra cho số sản phẩm bị mất để DN được khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì DN sẽ bị phạt tiếp (phạt hai lần) vì đây là hóa đơn xuất khống. Nếu kế toán xử lý bằng cách bù bằng sản phẩm khác thì cũng không được chấp nhận vì người bán sẽ xuất hóa đơn cho sản phẩm bù đó, nếu đơn vị mua là tên DN thì đây là lần mua mới, trong khi nếu là tên cá nhân thì không có liên quan gì đến DN.
  • Sản phẩm bị tổn thất do thiên tai (lũ lụt, sét đánh…) gây ra: DN vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với sản phẩm này (Khoản 1, điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC). Nhưng nếu DN đã mua bảo hiểm và được bồi thường theo giá cả thuế GTGT thì không được khấu trừ, còn DN đã mua bảo hiểm và được bồi thường theo giá chưa thuế GTGT thì được khấu trừ thuế GTGT bình thường. Trường hợp chưa mua bảo hiểm cho số sản phẩm đó thì DN vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với phần sản phẩm bị tổn thất xác định được.
  • Sản phẩm bị tổn thất do cá nhân gây ra: Khi đó cá nhân phải chịu trách nhiệm, DN có thể hỗ trợ cho cá nhân một phần. Khoản thuế GTGT đầu vào đối với sản phẩm do cá nhân làm mất thì DN không được khấu trừ.

4. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào của sản phẩm, dịch vụ được chiết khấu thanh toán, hỗ trợ mua hàng

  • Đối với chiết khấu thanh toán: Bên bán không được ghi giảm chiết khấu thanh toán theo giá trước thuế trên hóa đơn GTGT để xuất cho bên mua, nếu không bên mua sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào trên hóa đơn đó. Nhưng bên bán được phép không ghi giảm chiết khấu thanh toán trên hóa đơn mua hàng mà thanh toán bằng tiền hay bù trừ công nợ theo đúng hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa bên mua và bên bán.
  • Đối với hỗ trợ mua hàng: Nếu bên bán hỗ trợ mua hàng bằng tiền thì không liên quan đến khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Nếu bên bán hỗ trợ mua hàng bằng hàng hóa, dịch vụ thì người bán phải xuất hóa đơn GTGT, kê khai thuế GTGT đầu ra nhưng bên mua không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào vì bên mua không phải thanh toán số hàng hóa, dịch vụ đó.

5. Phân bổ để khấu trừ thuế GTGT hàng tháng và cuối năm đối với mặt hàng không chịu thuế GTGT, mặt hàng không kê khai thuế và mặt hàng chịu thuế GTGT

Khi phân bổ để khấu trừ thuế GTGT hàng tháng và cuối năm đối với mặt hàng không chịu thuế GTGT và mặt hàng chịu thuế, kế toán vận dụng nội dung thuộc khoản 9 điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC để phân bổ thuế GTGT dùng chung cho hai hoạt động, kế toán cần chú ý phần mẫu số của công thức có bổ sung chỉ tiêu “doanh thu không phải kê khai thuế” theo điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và điều 1 Thông tư số 193/2015/TT-BTC. DN chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với hoạt động sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT. Thuế GTGT đầu vào dùng chung cho mặt hàng không phải kê khai thuế GTGT và mặt hàng chịu thuế GTGT thì được khấu trừ toàn bộ, vì vậy kế toán không cần phân bổ.

6. Khấu trừ thuế GTGT đầu vào của sản phẩm vượt định mức tiêu hao

Nếu vượt định mức tiêu hao sản phẩm do DN tự xây dựng thì DN vẫn được khấu trừ phần thuế GTGT trong định mức cho phép. Nếu vượt định mức tiêu hao sản phẩm do Nhà nước xây dựng thì DN không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời chi phí phát sinh cũng bị loại khỏi chi phí được trừ. Nếu DN không xây dựng định mức tiêu hao sản phẩm thì cơ quan thuế ấn định định mức. Nếu trong định mức thì DN được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, còn ngoài định mức thì DN không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

7. Phân bổ để khấu trừ thuế GTGT đối với trường hợp thanh toán sai năm tài chính và sai hóa đơn tài chính

Đối với hóa đơn GTGT đầu vào DN phải thanh toán ở năm này nhưng năm sau mới thanh toán và thanh toán sai quy định thì DN không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, không được ghi nhận khoản chi phí tại tháng/năm phát sinh thanh toán sai quy định. Vì vậy, việc phân bổ để khấu trừ thuế GTGT trong trường hợp này là sai.

Đối với hóa đơn GTGT đầu vào đã khấu trừ năm nay nhưng sang năm mới phát hiện là hóa đơn tài chính bị sai thì kế toán cần khai bổ sung giảm thuế GTGT đầu vào cho năm nay.

1. Xuất hóa đơn không đúng theo quy định

– Không xuất hóa đơn ghi nhận doanh thu thanh toán theo tiến độ đối với các công trình xây dựng cơ bản, kinh doanh bất động sản, cơ sở hạ tầng.

– Không xuất hóa đơn theo khối lượng công việc xây dựng, lắp đặt đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao.

– Thời điểm xuất hóa đơn không đúng theo quy định:

+ Đối với bán hàng hóa: là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

+ Đối với cung ứng dịch vụ: là ngày hoàn thành việc cung ứng DV. Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Nếu thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng DV thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

+ Đối với hoạt động cung cấp điện sinh hoạt, nước sinh hoạt, DV viễn thông, dịch vụ truyền hình: Chậm nhất không quá bảy ngày kế tiếp kể từ ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ hoặc ngày kết thúc kỳ quy ước đối với việc cung cấp DV viễn thông, truyền hình.

+ Đối với xây dựng, lắp đặt: Là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành. Không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Lưu ý: Nếu giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng. Đối với tổ chức kinh doanh BĐS, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.

+ Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu: Người xuất khẩu tự xác định phù hợp với thỏa thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.

+ Đối với bán xăng dầu, cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán: ngày lập hóa đơn thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa hai bên (kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên) nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động mua bán hàng

+ Đối với việc bán dầu thô, khí thiên nhiên, dầu khí chế biến và một số trường hợp đặc thù: thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

– Hóa đơn được lập không đúng quy định.

– Không lập hóa đơn cuối ngày hoặc có lập nhưng ghi giá trị thanh toán thấp hơn giá thực thế thu tiền đối với trường hợp người mua không lấy hóa đơn.

– Kinh doanh hàng hóa, dịch vụ để ngoài sổ sách. Tức là không nhập hóa đơn chứng từ mua vào để không phải xuất hóa đơn đầu ra.

– Xác định sai thời điểm ghi nhận doanh thu tính thuế GTGT. Ví dụ: Trường hợp bán hàng trả chậm, trả góp chưa thu được tiền hay dịch thu cho thuê trả tiền trước cho nhiều kỳ đã xuất hóa đơn và thu tiền nhưng lại không kê khai tính thuế GTGT.

2. Xác định sai giá trị tính thuế GTGT

Ví dụ: trong trường hợp xuất hóa đơn nhưng xác định không đúng giá đất được giảm trừ trong doanh thu tính thuế GTGT đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, nhà để bán….

3. Không kê khai (kê khai sót) doanh thu tính thuế GTGT

– Không kê khai doanh thu từ nhượng bán tài sản.

– Không kê khai tính thuế đối với TSCĐ thanh lý, bán phế liệu, phế phẩm.

– Không kê khai tính thuế GTGT đầu ra hàng cho, biếu tặng, trao đổi.

– Kê khai không đầy đủ hoặc kê khai doanh thu thấp hơn trên hóa đơn.

4. Các sai sót khác

– Đối với các khoản giảm trừ không đảm bảo thủ tục pháp lý theo đúng quy định. Ví dụ. Không đảm bảo thủ tục về chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.

– Hàng hóa, dịch vụ không đảm bảo thủ tục xuất khẩu nhưng vẫn kê khai thuế GTGT 0%.

– Xác định và khai sai thuế suất hàng hóa dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

– Đối với Công ty hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, thành lập nhiều chi nhánh trên các địa bàn khác nhau nhưng chỉ kê khai, nộp thuế GTGT đối với lĩnh vực kinh doanh chính mà không kê khai doanh thu đối với các hoạt động có khoản thu khác.

Hồ sơ chứng minh hàng xuất khẩu:

+ Không thuyết minh sự sai biệt giữa hoá đơn và tờ khai Hải quan; giữa hoá đơn và chứng từ thanh toán.
+ Thiếu chứng từ thanh toán hợp pháp đối với hàng xuất khẩu.
+ Không có xác nhận của Hải quan tại ô 47 của tờ khai Hải quan.

Giấy đề nghị hoàn thuế GTGT không xác định mình thuộc đối tượng cụ thể nào được hoàn thuế GTGT (xuất khẩu hay âm luỹ kế 3 tháng v.v…).

Bảng kê khai tổng hợp số phát sinh đề nghị hoàn không khớp với số thuế GTGT đã kê khai hàng tháng (phải điều chỉnh lại số liệu đã kê khai nhầm trước khi lập hồ sơ hoàn thuế GTGT).

Phó giám đốc hoặc người được ủy quyền ký tên vào văn thư đề nghị hoàn thuế GTGT không được xem là hợp lệ.

Tài khoản đề nghị chuyển số tiền hoàn thuế GTGT không đúng với số hiệu tài khoản và tên ngân hàng đã đăng ký thuế.

Sai sót thường gặp tại Doanh nghiệp liên quan đến thuế Nhà thầu:

– Không kê khai hoặc kê khai không đúng thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài khi phát sinh các dịch vụ chịu thuế đối với các hoạt động đầu tư từ dây chuyền sản xuất mới, nhập khẩu máy móc thiết bị có kèm theo dịch vụ bảo hành, lắp đặt chạy thử.

– Vay vốn của các doanh nghiệp nước ngoài và trả lãi nhưng không kê khai thuế nhà thầu.

– Chưa kê khai đầy đủ thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài đối với chi phí liên quan đến chuyên gia nước ngoài của nhà thầu được cử sang Việt Nam như: Chi phí ăn ở, đi lại, các dịch vụ khác liên quan.

– Không kê khai và nộp thay thuế nhà thầu khi có phát sinh các hợp đồng với các nhà thầu nước ngoài với lý do áp dụng Hiệp định thuế nhưng thực tế không có đủ hồ sơ, tài liệu để chứng minh là được áp dụng hiệp định.

– Có kê khai và nộp nhưng không đầy đủ, kê khai sai, thiếu nghĩa vụ thuế phát sinh.

– Trường hợp cố tình sai phạm, tách một hợp đồng thành nhiều hợp đồng để tránh thuế. Ví dụ: Tách một hợp đồng mua máy móc thiết bị kèm theo nhiều dịch vụ khác thành 2 hợp đồng. Một hợp đồng mua bán máy móc thiết bị thiết bị thuần túy không chịu thuế nhà thầu. Một hợp đồng cung cấp các dịch vụ khác chịu thuế nhà thầu.

– Kê khai thiếu doanh thu chịu thuế:

+ Chỉ tính thuế một phần giá trị hợp đồng.

+ Chỉ kê khai thuế giá trị gia tăng, không kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp.

+ Có hợp đồng thuê người nước ngoài quản lý nhưng không kê khai tính thuế với lý do người nước ngoài là những chuyên gia hoặc không đủ căn cứ để chứng minh họ là những chuyên gia.

– Giảm trừ vào doanh thu các khoản chi phí của nhà thầu nước ngoài để thực hiện hợp đồng Nhà thầu (như chi phí ăn ở, đi lại…).

– Bù trừ công nợ các khoản thanh toán để không kê khai tính thuế.

– Các sai phạm về thuế suất, tỉ lệ tính thuế, áp dụng không đúng tỉ lệ tính thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp. Thường áp dụng thuế suất không đúng ngành nghề với mục đích làm giảm thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài.

– Khoản chi cho giao dịch nội bộ với công ty mẹ:

+ Chi phí đã phát sinh nhưng quan niệm là chưa thanh toán nên chưa tính thuế nhà thầu.

+ Thực chất đã thanh toán, phải tính ngay thuế nhà thầu nhưng biến tướng dưới dạng bảo lãnh hợp đồng để không kê khai thuế nộp thay nhà thầu nước ngoài.

+ Giữa công ty mẹ phía nước ngoài và công ty con tại Việt Nam có phát sinh mua bán máy móc, thiết bị và các dịch vụ khác nhưng theo dõi trên công nợ, không thanh toán để tránh thuế nộp thay Nhà thầu nước ngoài.

Ấn phẩm thuế khác

Sổ tay Thuế & Thuế suất

Quy định liên quan

Câu hỏi thường gặp

Xác định giá giao dịch liên kết

Công cụ ước tính thuế TNCN

Công cụ quy đổi lương Net/ Gross

Lên đầu trang

Đăng ký tư vấn