I. Các điểm lưu ý liên quan chi phí không được trừ
1. Siết chặt thanh toán không tiền mặt, bổ sung nhiều khoản chi được trừ TNDN
Nghị định 320/2025/NĐ-CP đã ban hành những quy định mới, trọng yếu trong việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt là việc siết chặt các yêu cầu về phương thức thanh toán không dùng tiền mặt. Các Công ty cần lưu ý các điểm chính sau:
a. Điều kiện tiên quyết để xác định khoản chi được trừ
Để một khoản chi phí được công nhận là chi phí được trừ, doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời ba điều kiện:
(1) Thực tế phát sinh và trực tiếp phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh;
(2) Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp;
(3) Đối với giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (từng lần), phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (Từ ngày 15/12/2025, ngưỡng giá trị các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được điều chỉnh xuống 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT). Quy định này áp dụng trực tiếp cho kỳ tính thuế TNDN năm 2025).
b. Danh mục các khoản chi không được trừ
Các khoản chi bị loại trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
- Các khoản chi không đáp ứng đủ 03 điều kiện nêu trên.
- Tiền phạt vi phạm hành chính (giao thông, đăng ký kinh doanh, kế toán, thuế, chậm nộp).
- Khoản chi từ nguồn kinh phí đã có (ví dụ: các quỹ phát triển khoa học công nghệ).
- Chi vượt định mức quy định của pháp luật.
- Sai phạm trong trích lập và sử dụng các khoản dự phòng (giảm giá hàng tồn kho, tổn thất đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi, bảo hành, rủi ro nghề nghiệp).
- Chi phí không tương ứng với doanh thu tính thuế (trừ các trường hợp đặc thù).
- Các khoản chi vi phạm pháp luật chuyên ngành: Chi trả tiền làm thêm giờ vượt giới hạn Bộ luật Lao động, chi quảng cáo sản phẩm/dịch vụ bị cấm hoặc chưa đăng ký.
c. Những điểm mới trọng yếu tại Luật Thuế TNDN 2025
- Về chi phí được trừ: Luật sẽ bổ sung cụ thể danh mục các khoản chi được trừ. Chính phủ sẽ quy định chi tiết các trường hợp đặc thù không bắt buộc phải áp dụng điều kiện chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Về chi phí không được trừ:
- Khống chế lãi vay: Phần chi trả lãi vay vượt mức quy định của Bộ luật Dân sự 2015 đối với các khoản vay từ đối tượng không phải tổ chức tín dụng sẽ không được tính vào chi phí được trừ.
- Xử lý Thuế GTGT: Thuế GTGT nộp theo phương pháp khấu trừ không được tính vào chi phí được trừ. Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với Thuế GTGT đầu vào liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh chưa được khấu trừ hết nhưng không đủ điều kiện hoàn thuế (Lưu ý: Nếu thuế GTGT đầu vào đã tính vào chi phí được trừ thì không được tiếp tục khấu trừ với thuế GTGT đầu ra).
2. Các khoản chi phí lao động không được trừ thuế TNDN
Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế TNDN 2025 quy định rõ các nhóm chi phí cho người lao động không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Các điểm chính cần lưu ý sau:
a. Công tác phí và quy định thanh toán không dùng tiền mặt
- Chi phí đi lại, lưu trú, phụ cấp công tác thiếu hóa đơn, chứng từ.
- Đối với các khoản chi từ 05 triệu đồng trở lên thanh toán qua cá nhân, chỉ được tính là chi phí hợp lý khi có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, văn bản cử đi công tác, quy chế tài chính cho phép thanh toán không dùng tiền mặt và doanh nghiệp hoàn trả.
b. Điều kiện chung để chi phí được trừ
Để đảm bảo tính hợp lệ, các khoản chi phải đáp ứng đồng thời 03 điều kiện:
- Thực tế phát sinh, liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Mặc dù các Cơ quan Thuế chưa có câu trả lời chính thức, nhưng để thận trọng và tránh rủi ro, các doanh nghiệp nên xem xét việc thanh toán lương từ 5 triệu trở lên không dùng tiền mặt.
II. Điểm mới về ưu đãi thuế TNDN, thời gian hưởng, xác định thu nhập chịu thuế và quy định bù trừ lỗ
Nghị định 320/2025/NĐ-CP, hướng dẫn Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 2025, có hiệu lực từ ngày 15/12/2025, thiết lập khung pháp lý mới về miễn thuế, giảm thuế và xác định thu nhập chịu thuế cho doanh nghiệp.
1. Phân loại ưu đãi thuế TNDN (Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)
Mức 1: Miễn thuế 04 năm, giảm 50% trong 09 năm tiếp theo. Áp dụng cho thu nhập từ hoạt động theo khoản 1 Điều 19 và điểm r khoản 2 Điều 18 thuộc các địa bàn ưu đãi (điểm a, b khoản 3 Điều 18).
[… Điều 19. Thuế suất ưu đãi
1. Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:
a) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 18; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;
b) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g và điểm h khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;
c) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 18 của Nghị định này;
d) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này, bao gồm cả trường hợp dự án đầu tư mới tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án đầu tư mới có trên 50% phần diện tích nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này.…]
[… Điều 18. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp…
2. Ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các trường hợp sau:…
r) Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp;…]
[… 3. Địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
a) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ);
b) Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn quy định tại số thứ tự 55 Phụ lục III danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 37 Điều 1 Nghị định số 239/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ);…]
Mức 2: Miễn thuế tối đa 04 năm, giảm 50% không quá 05 năm tiếp theo. Áp dụng cho thu nhập từ hoạt động theo điểm r khoản 2 Điều 18 nhưng không thuộc các địa bàn ưu đãi.
[… Điều 18. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp…
2. Ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các trường hợp sau:…
r) Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp;…]
Mức 3: Miễn thuế 02 năm, giảm 50% trong 04 năm tiếp theo. Áp dụng cho thu nhập từ hoạt động theo khoản 4 Điều 19.
[… Điều 19. Thuế suất ưu đãi
4. Áp dụng thuế suất 17% trong thời gian 10 năm đối với:
a) Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi quy định tại các điểm m, n và o khoản 2 Điều 18 của Nghị định này;
b) Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn quy định tại điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này;
c) Dự án đầu tư mới tại khu kinh tế không nằm trên địa bàn quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này, bao gồm cả trường hợp dự án đầu tư mới của doanh nghiệp thực hiện tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án đầu tư mới có trên 50% phần diện tích nằm trên địa bàn không phải là địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 18 của Nghị định này…]
Ưu đãi đặc thù: Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền quyết định kéo dài thời gian miễn, giảm thuế cho các dự án đầu tư mới thuộc điểm h khoản 2 Điều 18, tối đa 1,5 lần Mức 1 và không vượt quá thời hạn dự án.
[… Điều 18. Nguyên tắc, đối tượng áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp…
2. Ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các trường hợp sau:…
h) Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư.
Thời gian giải ngân tổng vốn đầu tư của các dự án quy định tại điểm này không quá 10 năm kể từ thời điểm cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;…]
2. Phương thức xác định thời gian hưởng ưu đãi
- Nguyên tắc chung: Thời gian ưu đãi tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư.
- Trường hợp chưa phát sinh thu nhập: Nếu dự án có doanh thu nhưng chưa có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu (kể từ năm có doanh thu đầu tiên), thời gian ưu đãi tính từ năm thứ 4.
- Đối với các đối tượng có GCN/Giấy xác nhận ưu đãi: Thời gian ưu đãi tính từ năm được cấp giấy. Nếu năm cấp giấy chưa có thu nhập, tính từ năm đầu tiên có thu nhập. Nếu sau 03 năm kể từ khi cấp giấy vẫn không phát sinh thu nhập chịu thuế, thời gian ưu đãi tính từ năm thứ 4 kể từ năm cấp giấy.
3. Cơ chế xác định thu nhập chịu thuế và bù trừ lỗ (Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)
Xác định thu nhập: Doanh nghiệp đa ngành nghề thì thu nhập chịu thuế là tổng thu nhập từ tất cả các hoạt động kinh doanh trong kỳ.
Cơ chế bù trừ lỗ: Doanh nghiệp được bù trừ số lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động có thu nhập. Thu nhập còn lại sau bù trừ sẽ áp dụng mức thuế suất TNDN tương ứng.
Các trường hợp loại trừ không được bù trừ:
- Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư: Không được bù trừ với thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đang hưởng ưu đãi thuế.
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án hoặc quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản: Phải kê khai nộp thuế riêng, không bù trừ lỗ, lãi với các hoạt động khác.




